Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 123
Đề bài: Lao động, việc làm là vấn đề xã hội quan trọng ở nước ta. Cùng với sự thay đổi của dân cư, sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, việc sử dụng lao động đang diễn ra như thế nào, vấn đề việc làm cần quan tâm ra sao?
Lời giải:
Một số hiểu biết về lao động và việc làm ở nước ta:
- Việt Nam có nguồn lao động dồi dào, chất lượng đang được nâng lên nhưng còn nhiều hạn chế.
- Cơ cấu lao động đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá: tăng lao động trong công nghiệp và dịch vụ, giảm lao động trong nông nghiệp.
- Vấn đề việc làm, thất nghiệp, thiếu việc làm (đặc biệt ở thanh niên) cần được quan tâm giải quyết.
1. Nguồn lao động
Câu hỏi trang 125
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1, hãy:
- Nêu đặc điểm nguồn lao động nước ta.
- Trình bày thực trạng sử dụng nguồn lao động ở nước ta.
Lời giải:
a) Đặc điểm nguồn lao động nước ta:
Về số lượng:
- Việt Nam có nguồn lao động dồi dào. Năm 2024, lực lượng lao động nước ta chiếm 52,2% tổng số dân.
- Nhóm lao động trẻ (từ 15 đến 24 tuổi) giảm nhanh, trong khi lao động từ 50 tuổi trở lên tăng lên.
- Lực lượng lao động qua các năm: 50,4 triệu (2010) → 54,3 triệu (2015) → 54,8 triệu (2020) → 52,9 triệu (2024).
Về chất lượng:
- Người lao động nước ta chăm chỉ, sáng tạo, tích luỹ được nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và dịch vụ.
- Trình độ chuyên môn kĩ thuật, khả năng ứng dụng khoa học – công nghệ của lao động đang được nâng lên.
- Năm 2024, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo của nước ta là 28,4%, tăng 13,8% so với năm 2010.
- Đồng bằng sông Hồng là vùng có tỉ lệ lao động đã qua đào tạo lớn nhất cả nước.
- Hạn chế: Lao động nước ta còn hạn chế về thể lực, kĩ năng chuyên sâu, ảnh hưởng đến năng suất lao động và quá trình hội nhập quốc tế.
b) Thực trạng sử dụng nguồn lao động:
Số lao động có việc làm trong nền kinh tế của nước ta năm 2024 là 51,9 triệu người.
Theo ngành kinh tế:
- Cơ cấu lao động đang chuyển dịch nhanh theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Tỉ trọng lao động trong nông – lâm – thuỷ sản giảm: từ 49,5% (2010) xuống 26,4% (2024).
- Tỉ trọng lao động trong công nghiệp – xây dựng tăng: từ 20,9% (2010) lên 33,4% (2024).
- Tỉ trọng lao động trong dịch vụ tăng: từ 29,6% (2010) lên 40,2% (2024).
Theo thành phần kinh tế:
- Cơ cấu lao động chuyển dịch phù hợp với đường lối phát triển nền kinh tế mở, nhiều thành phần.
- Kinh tế Nhà nước: giảm từ 10,4% (2010) xuống 7,7% (2024).
- Kinh tế ngoài Nhà nước: giảm nhẹ từ 86,1% (2010) xuống 81,9% (2024) nhưng vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất.
- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài: tăng nhanh từ 3,5% (2010) lên 10,4% (2024).
→ Xu thế này cho thấy khả năng tạo việc làm rất lớn của các doanh nghiệp tư nhân và kết quả của quá trình mở cửa, thu hút đầu tư nước ngoài.
2. Vấn đề việc làm và phương hướng giải quyết việc làm
Câu hỏi trang 126
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 2, hãy:
- Trình bày thực trạng vấn đề việc làm ở nước ta.
- Nêu phương hướng giải quyết việc làm ở nước ta.
Lời giải:
a) Thực trạng vấn đề việc làm:
- Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm nhìn chung ở mức thấp:
- Tỉ lệ thất nghiệp năm 2024 là 2,24%.
- Tỉ lệ thiếu việc làm năm 2024 là 1,85%.
- Các chương trình hỗ trợ việc làm của Nhà nước, việc mở rộng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp đã góp phần giảm tỉ lệ thất nghiệp.
- Hạn chế: Vấn đề cần quan tâm là tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm ở thanh niên còn cao. Tỉ lệ thất nghiệp của thanh niên từ 15 đến 24 tuổi là gần 8%, cao gấp 3,5 lần tỉ lệ chung (năm 2024).
- Ngành nghề ngày càng đa dạng hơn, xuất hiện nhiều lĩnh vực mới như trí tuệ nhân tạo, logistics, khoa học dữ liệu,… nên lao động có thêm cơ hội việc làm.
- Năng suất lao động đã được cải thiện nhưng vẫn thấp do tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo còn cao và các công việc giản đơn còn phổ biến.
b) Phương hướng giải quyết việc làm:
- Thúc đẩy tạo việc làm mới thông qua đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế.
- Hoàn thiện chính sách, pháp luật về lao động nhằm khuyến khích, hỗ trợ, huy động mọi nguồn lực đầu tư tạo việc làm.
- Đẩy mạnh đào tạo, dạy nghề nâng cao chất lượng lao động.
- Phát triển hệ thống tư vấn, thông tin về thị trường lao động, việc làm.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về lao động.
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập trang 126
Đề bài: Lập bảng về nội dung thực trạng sử dụng lao động ở nước ta theo mẫu sau:
| Theo ngành kinh tế | Theo thành phần kinh tế | |
|---|---|---|
| Biểu hiện | ? | ? |
| Nguyên nhân | ? | ? |
| Ý nghĩa | ? | ? |
Lời giải:
| Theo ngành kinh tế | Theo thành phần kinh tế | |
|---|---|---|
| Biểu hiện | – Lao động trong nông – lâm – thuỷ sản giảm (49,5% → 26,4%).
– Lao động trong công nghiệp – xây dựng tăng (20,9% → 33,4%). – Lao động trong dịch vụ tăng (29,6% → 40,2%). |
– Lao động trong kinh tế Nhà nước giảm (10,4% → 7,7%).
– Lao động trong kinh tế ngoài Nhà nước giảm nhẹ (86,1% → 81,9%) nhưng vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất. – Lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh (3,5% → 10,4%). |
| Nguyên nhân | – Đường lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
– Sự phát triển nhanh của các ngành công nghiệp và dịch vụ. – Ứng dụng khoa học – công nghệ trong sản xuất. |
– Đường lối phát triển nền kinh tế mở, nhiều thành phần.
– Sự phát triển mạnh mẽ của doanh nghiệp tư nhân. – Chính sách mở cửa, thu hút đầu tư nước ngoài. |
| Ý nghĩa | – Nâng cao năng suất lao động và thu nhập.
– Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại. – Lao động chuyển sang các ngành có trình độ và giá trị kinh tế cao. |
– Tạo nhiều cơ hội việc làm cho người lao động.
– Khai thác hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nước. – Góp phần phát triển nền kinh tế nhanh và bền vững. |
Vận dụng trang 126
Đề bài: Tìm hiểu thông tin, giới thiệu về nguồn lao động và tình hình sử dụng lao động ở địa phương em.
Lời giải:
Đây là câu hỏi vận dụng thực tế, em hãy tìm hiểu về địa phương mình (tỉnh, thành phố hoặc xã) và viết theo gợi ý dưới đây.
Gợi ý cấu trúc bài viết:
1. Giới thiệu chung: Tên địa phương, vị trí.
2. Nguồn lao động:
- Số lượng: Tổng số lao động, tỉ lệ trong dân số.
- Chất lượng: Tỉ lệ lao động qua đào tạo, các nhóm tuổi lao động chính.
3. Tình hình sử dụng lao động:
- Theo ngành kinh tế: Lao động chủ yếu làm trong ngành nào (nông nghiệp / công nghiệp / dịch vụ)?
- Theo thành phần kinh tế: Có nhiều doanh nghiệp Nhà nước, tư nhân hay đầu tư nước ngoài không?
4. Vấn đề việc làm tại địa phương:
- Tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm.
- Cơ hội việc làm cho thanh niên.
5. Kết luận: Đánh giá điểm mạnh và điểm cần khắc phục của lao động địa phương.
[teacher name=”vo-thanh-luan”