Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 176
Đề bài: Bắc Trung Bộ là vùng có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên phong phú, văn hoá đa dạng. Điều kiện tự nhiên và dân cư của Bắc Trung Bộ có đặc điểm như thế nào? Bắc Trung Bộ có thế mạnh gì trong phát triển kinh tế?
Lời giải:
Một số hiểu biết ban đầu về vùng Bắc Trung Bộ:
- Điều kiện tự nhiên: Có sự phân hoá theo chiều tây – đông (đồi núi, đồng bằng, biển), khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, nhiều tài nguyên rừng, biển, khoáng sản.
- Dân cư: Đông dân, có nhiều dân tộc cùng sinh sống, văn hoá đa dạng.
- Thế mạnh kinh tế: Phát triển nông nghiệp – lâm nghiệp, công nghiệp khai khoáng và chế biến, du lịch (di sản thế giới, biển đẹp), kinh tế biển – đảo.
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Câu hỏi trang 176
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1 và hình 14.1, hãy xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Bắc Trung Bộ.

Lời giải:
a) Phạm vi lãnh thổ:
- Diện tích tự nhiên khoảng 51,2 nghìn km² (chiếm 15,5% diện tích cả nước năm 2024).
- Bao gồm: thành phố Huế và các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị.
b) Vị trí địa lí:
- Phía Bắc giáp Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng.
- Phía Nam giáp Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
- Phía Tây giáp nước láng giềng Lào.
- Phía Đông giáp Biển Đông (vịnh Bắc Bộ), có một số đảo ven bờ có ý nghĩa quan trọng về kinh tế và quốc phòng, an ninh như: hòn Mê (Thanh Hoá), hòn Ngư (Nghệ An), đảo Yến, đảo Cồn Cỏ (Quảng Trị).
c) Ý nghĩa của vị trí địa lí:
- Là cầu nối giao lưu kinh tế, văn hoá giữa các vùng trên cả nước, với nước láng giềng.
- Thuận lợi để phát triển tổng hợp kinh tế biển.
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Câu hỏi trang 178
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 2 và hình 14.1, hãy:
- Trình bày đặc điểm phân hoá tự nhiên ở vùng Bắc Trung Bộ.
- Giải thích ảnh hưởng của tự nhiên đến sự hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ.
Lời giải:
a) Đặc điểm phân hoá tự nhiên:
Tự nhiên Bắc Trung Bộ có sự phân hoá theo chiều tây – đông:
- Địa hình và đất: Gồm ba dạng chính:
- Phía tây: Đồi núi, đất chủ yếu là feralit.
- Ở giữa: Đồng bằng chuyển tiếp, chủ yếu là đất phù sa và các cồn cát.
- Phía đông: Biển, thềm lục địa và đảo.
- Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh, có sự phân hoá theo chiều đông – tây và theo độ cao.
- Nguồn nước: Sông thường ngắn và dốc, có giá trị về thuỷ điện, thuỷ lợi. Vùng có nhiều hồ, đầm (Kẻ Gỗ, Cầu Hai,…), nguồn nước khoáng (Sơn Kim – Hà Tĩnh, Suối Bang – Quảng Trị, Thanh Tân – Huế).
- Sinh vật: Hệ sinh thái rừng đa dạng với rừng nhiệt đới ẩm và cận nhiệt đới; nhiều khu bảo tồn, vườn quốc gia (Miền Tây Nghệ An, Phong Nha – Kẻ Bàng, Bạch Mã).
- Khoáng sản: Khá phong phú, một số loại có trữ lượng lớn như sắt, đá vôi, crôm, thiếc, ti-tan.
- Biển, đảo: Vùng biển rộng, bờ biển dài, hệ thống đảo (hòn Mê, Cồn Cỏ,…), đầm phá (Tam Giang – Cầu Hai), vũng vịnh (Vũng Áng, Chân Mây), bãi tắm đẹp (Sầm Sơn, Lăng Cô,…).
b) Ảnh hưởng của tự nhiên đến cơ cấu kinh tế:
- Địa hình và đất đa dạng → hình thành cơ cấu kinh tế nông nghiệp – lâm nghiệp – thuỷ sản và phát triển du lịch.
- Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh → phát triển nông nghiệp nhiệt đới với cơ cấu sản phẩm đa dạng.
- Khoáng sản phong phú → phát triển nhiều ngành công nghiệp.
- Biển, đảo thuận lợi cho phát triển tổng hợp kinh tế biển.
- Tài nguyên rừng và biển đẹp → phát triển du lịch sinh thái và du lịch biển.
3. Phân bố dân cư
Câu hỏi trang 179
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 3, hãy:
- Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở vùng Bắc Trung Bộ.
- Giải thích sự phân bố dân cư của vùng.
Lời giải:
a) Đặc điểm phân bố dân cư:
- Năm 2024, số dân khoảng 11,3 triệu người (chiếm 11,2% số dân cả nước), mật độ dân số khoảng 221 người/km².
- Dân cư phân bố không đều:
- Giữa khu vực đồi núi phía tây (thưa thớt) và đồng bằng ven biển phía đông (đông đúc).
- Giữa nông thôn và thành thị: dân cư sinh sống chủ yếu ở nông thôn (chiếm hơn 74% số dân năm 2024).
- Thành phần dân tộc đa dạng: Có Kinh, Thái, Mường, Tày, Bru – Vân Kiều,… Người Kinh phân bố chủ yếu ở đồng bằng ven biển; dân tộc thiểu số phân bố chủ yếu ở khu vực đồi núi phía tây.
- Phân bố dân cư có sự thay đổi theo thời gian: Hiện nay, do quá trình chuyển cư, đô thị hoá và công nghiệp hoá, mật độ dân số ở khu vực phía tây đang tăng lên.
b) Giải thích sự phân bố dân cư:
- Khu vực đồng bằng ven biển: Địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, giao thông; là nơi tập trung nhiều đô thị, khu công nghiệp → dân cư đông đúc.
- Khu vực đồi núi phía tây: Địa hình hiểm trở, đi lại khó khăn, kinh tế kém phát triển → dân cư thưa thớt.
4. Sự phát triển và phân bố kinh tế
Câu hỏi 1 trang 182
Đề bài: Dựa vào thông tin mục a và hình 14.4, hãy:
- Phân tích tình hình phát triển và phân bố ngành nông nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ.
- Nhận xét sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ.
Lời giải:
a) Nông nghiệp:
Đang chuyển dần từ sản xuất nhỏ lẻ sang sản xuất hàng hoá tập trung, thâm canh, ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ.
Trồng trọt:
- Lúa là cây lương thực chính, trồng chủ yếu ở đồng bằng Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh. Sản lượng lúa tăng từ 3,4 triệu tấn (2010) lên 3,9 triệu tấn (2024), đáp ứng cơ bản nhu cầu lương thực trong vùng.
- Cây công nghiệp hàng năm: Lạc, vừng,… trồng diện tích khá lớn trên các vùng đất cát duyên hải. Mía trồng chủ yếu ở vùng gò đồi phía tây Thanh Hoá, Nghệ An.
- Cây công nghiệp lâu năm:
- Cà phê: Nghệ An, Quảng Trị.
- Hồ tiêu: Quảng Trị.
- Chè: Nghệ An, Thanh Hoá.
- Cây ăn quả (cam, bưởi, dứa,…): vùng gò đồi từ Thanh Hoá đến Hà Tĩnh.
Chăn nuôi:
- Năm 2024, số lượng trâu chiếm 24,2% và bò chiếm 17,6% cả nước.
- Trâu, bò phát triển mạnh ở Nghệ An, Thanh Hoá, Hà Tĩnh.
- Lợn và gia cầm được nuôi ở hầu khắp các tỉnh.
b) Lâm nghiệp:
- Diện tích rừng lớn, khoảng 3,2 triệu ha (năm 2024), trong đó rừng tự nhiên chiếm khoảng 70%.
- Sản lượng gỗ khai thác năm 2024 đạt 6,3 triệu m³. Khai thác gỗ tập trung ở vùng đồi núi phía tây các tỉnh. Nghệ An có sản lượng gỗ khai thác lớn nhất, chiếm 31,9% sản lượng gỗ của vùng.
- Ngoài gỗ, người dân còn khai thác các lâm sản khác như: luồng, tre, mây, măng, dược liệu,…
- Công tác trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng được chú trọng. Rừng đặc dụng trong các vườn quốc gia, khu bảo tồn được bảo vệ nghiêm ngặt.
Câu hỏi 2 trang 183
Đề bài: Dựa vào thông tin mục b và hình 14.4, hãy phân tích sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ.
Lời giải:
a) Tình hình phát triển:
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng nhanh qua các năm.
- Đang được tái cấu trúc theo hướng gia tăng các ngành công nghệ cao, tận dụng lợi thế cạnh tranh của vùng.
- Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp tăng: đá khai thác tăng từ 18,0 triệu m³ (2010) lên 31,0 triệu m³ (2024); xi măng tăng từ 12,4 lên 30,9 triệu tấn; điện sản xuất tăng từ 1,1 lên 32,0 tỉ kWh.
b) Cơ cấu và phân bố:
Các ngành công nghiệp quan trọng nhất là:
- Công nghiệp khai khoáng: Khai thác đá vôi ở Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh; khai thác nước khoáng ở Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế.
- Công nghiệp sản xuất điện:
- Nhiệt điện: Nghi Sơn (Thanh Hoá), Vũng Áng (Hà Tĩnh).
- Thuỷ điện: Bản Vẽ (Nghệ An), Hương Điền, A Lưới (Huế).
- Điện gió, điện mặt trời: Phát triển mạnh ở Quảng Trị.
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Sản phẩm chủ yếu là xi măng, gạch, đá xây dựng,… tập trung ở Thanh Hoá, Nghệ An.
- Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ: Phát triển với quy mô vừa và nhỏ ở hầu hết các địa phương.
Câu hỏi 3 trang 184
Đề bài: Dựa vào thông tin mục c và hình 14.4, hãy:
- Trình bày sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải và du lịch của vùng Bắc Trung Bộ.
- Phân tích thế mạnh để phát triển du lịch của vùng Bắc Trung Bộ.
Lời giải:
a) Giao thông vận tải:
- Bắc Trung Bộ có đầy đủ các loại hình giao thông, đảm bảo vai trò trung chuyển hàng hoá giữa hai miền Bắc – Nam, từ Trung Lào, Đông Bắc Thái Lan ra Biển Đông và ngược lại.
- Mạng lưới giao thông đang được đầu tư đồng bộ, hiện đại:
- Cảng hàng không: Vinh, Phú Bài.
- Cảng biển: Thanh Hoá, Nghệ An, Thừa Thiên Huế.
- Năm 2024, khối lượng hàng hoá vận chuyển đạt 378,6 triệu tấn, chiếm 14,7% so với cả nước, đứng thứ ba sau Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
b) Du lịch:
- Số lượng khách du lịch trong nước và quốc tế tăng nhanh.
- Sản phẩm du lịch đa dạng: du lịch biển, du lịch di sản, du lịch sinh thái, du lịch mạo hiểm,…
- Nhiều điểm du lịch trở thành điểm đến nổi tiếng thế giới: Quần thể di tích Cố đô Huế (Huế), Sầm Sơn (Thanh Hoá), Phong Nha – Kẻ Bàng (Quảng Trị).
c) Thế mạnh để phát triển du lịch:
- Vị trí địa lí thuận lợi (cầu nối Bắc – Nam, kết nối Lào và Đông Bắc Thái Lan).
- Tài nguyên du lịch tự nhiên đa dạng:
- Hệ thống hang động Phong Nha – Kẻ Bàng (Quảng Trị).
- Bãi biển Sầm Sơn (Thanh Hoá), Cửa Lò (Nghệ An), Lăng Cô (Huế).
- Các khu dự trữ sinh quyển, vườn quốc gia.
- Tài nguyên du lịch văn hoá: Các Di sản văn hoá thế giới như:
- Quần thể di tích Cố đô Huế.
- Thành nhà Hồ.
- Nhã nhạc cung đình Huế.
- Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh.
5. Vấn đề phát triển kinh tế biển, đảo
Câu hỏi trang 184
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 5, hãy phân tích vấn đề phát triển kinh tế biển, đảo ở vùng Bắc Trung Bộ.
Lời giải:
a) Vai trò:
Phát triển kinh tế biển, đảo có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế – xã hội của Bắc Trung Bộ và đảm bảo quốc phòng, an ninh của cả nước.
b) Các ngành kinh tế biển:
Bắc Trung Bộ phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo với các ngành:
- Khai thác, nuôi trồng hải sản.
- Giao thông vận tải biển.
- Du lịch biển, đảo.
- Điện gió.
- Phát triển các khu kinh tế ven biển hiệu quả như: Nghi Sơn (Thanh Hoá), Vũng Áng (Hà Tĩnh), Chân Mây – Lăng Cô (Huế).
c) Khó khăn, thách thức:
- Thiên tai, biến đổi khí hậu.
- Ô nhiễm môi trường biển.
- Nguồn lợi hải sản suy giảm.
d) Một số giải pháp:
- Phát triển kinh tế biển kết hợp với đảm bảo quốc phòng, an ninh.
- Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển: du lịch, dịch vụ biển, kinh tế hàng hải, khai thác khoáng sản biển, nuôi trồng và khai thác hải sản, công nghiệp ven biển, năng lượng tái tạo,…
- Nâng cao hiệu quả hệ thống cảng biển, khu kinh tế ven biển, khu công nghiệp.
- Bảo vệ môi trường, bảo tồn, phát triển bền vững đa dạng sinh học biển.
- Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng và phòng, chống thiên tai.
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập trang 184
Đề bài: Dựa vào hình 14.4, hãy hoàn thành bảng sau vào vở: PHÂN BỐ MỘT SỐ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI Ở VÙNG BẮC TRUNG BỘ
Lời giải:
| Cây trồng, vật nuôi | Tỉnh, thành phố |
|---|---|
| Lúa | Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh |
| Mía | Thanh Hoá, Nghệ An (vùng gò đồi phía tây) |
| Lạc, vừng | Trồng trên các vùng đất cát duyên hải ở hầu hết các tỉnh |
| Cà phê | Nghệ An, Quảng Trị |
| Hồ tiêu | Quảng Trị |
| Chè | Nghệ An, Thanh Hoá |
| Cây ăn quả (cam, bưởi, dứa,…) | Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh (vùng gò đồi) |
| Cao su | Quảng Trị, Huế |
| Trâu, bò | Nghệ An, Thanh Hoá, Hà Tĩnh |
| Lợn, gia cầm | Hầu khắp các tỉnh |
Vận dụng trang 184
Đề bài: Sưu tầm thông tin và hình ảnh, viết bài giới thiệu cho du khách về một điểm du lịch nổi tiếng ở vùng Bắc Trung Bộ.
Lời giải:
Đây là câu hỏi vận dụng, em có thể tự chọn điểm du lịch để giới thiệu. Dưới đây là gợi ý đoạn văn về Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng (Quảng Trị):
Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng nằm tại tỉnh Quảng Trị, là một trong những điểm du lịch nổi tiếng nhất của vùng Bắc Trung Bộ và cả nước. Năm 2003, Phong Nha – Kẻ Bàng được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới vì giá trị địa chất, địa mạo. Năm 2015, vườn quốc gia tiếp tục được công nhận lần thứ hai về giá trị đa dạng sinh học và hệ sinh thái.
Phong Nha – Kẻ Bàng nổi tiếng với hệ thống hang động kì vĩ, trong đó có:
- Hang Sơn Đoòng: Là hang động lớn nhất thế giới (được công nhận năm 2009), thu hút du khách quốc tế đến khám phá.
- Động Phong Nha: Có sông ngầm dài, được mệnh danh là “Đệ nhất kì quan động”.
- Động Thiên Đường: Có vẻ đẹp lộng lẫy với hệ thống thạch nhũ đa dạng.
Ngoài ra, vườn quốc gia còn có hệ động – thực vật phong phú, nhiều loài quý hiếm được ghi vào Sách Đỏ. Đến đây, du khách còn có thể tham gia các tour du lịch mạo hiểm, du lịch sinh thái, khám phá rừng nguyên sinh và đời sống văn hoá của đồng bào dân tộc thiểu số.


Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
