Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 186
Đề bài: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ) có vị trí địa lí quan trọng về quốc phòng, an ninh và bản sắc văn hoá đa dạng, đặc sắc. Vùng có không gian phát triển rộng, nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng có những thế mạnh và hạn chế gì? Ngành nào được xác định là ngành kinh tế thế mạnh của vùng?
Lời giải:
Một số hiểu biết về vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên:
- Thế mạnh: Vùng có địa hình đa dạng (cao nguyên, đồi núi, đồng bằng ven biển), khí hậu cận xích đạo, nguồn nước dồi dào, sinh vật phong phú, khoáng sản (đặc biệt là bô-xít với trữ lượng lớn nhất cả nước), biển đảo rộng lớn.
- Hạn chế: Mùa khô kéo dài gây thiếu nước, nhiều thiên tai (bão, hạn hán), sa mạc hoá, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
- Ngành kinh tế thế mạnh: Nông nghiệp – thuỷ sản (cà phê, hồ tiêu, cao su, thuỷ sản), công nghiệp (khai thác bô-xít, thuỷ điện) và dịch vụ (du lịch, giao thông vận tải biển).
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Câu hỏi trang 186
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1 và hình 16.1, hãy trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

Lời giải:
a) Phạm vi lãnh thổ:
- Diện tích tự nhiên: khoảng 99,2 nghìn km² (chiếm 29,9% diện tích cả nước, năm 2024) – lớn nhất nước ta.
- Bao gồm thành phố Đà Nẵng và 5 tỉnh: Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hoà, Lâm Đồng.
b) Vị trí địa lí:
- Phía bắc giáp Bắc Trung Bộ, phía nam giáp Đông Nam Bộ.
- Phía tây giáp Lào và Cam-pu-chia.
- Phía đông giáp Biển Đông, có vùng biển rộng lớn với nhiều đảo, quần đảo có vị trí chiến lược về quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế biển, đảo như: Hoàng Sa (Đà Nẵng), Trường Sa (Khánh Hoà), Lý Sơn (Quảng Ngãi), Phú Quý (Lâm Đồng).
c) Ý nghĩa vị trí địa lí:
- Là cầu nối giữa các vùng phía bắc với các vùng phía nam.
- Là cửa ngõ ra biển của Lào và Cam-pu-chia.
- Gần các tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp bậc nhất thế giới → thuận lợi thu hút đầu tư và phát triển kinh tế theo hướng mở.
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Câu hỏi trang 188
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 2 và hình 16.1, hãy trình bày đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, các thế mạnh và hạn chế của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Lời giải:
a) Thế mạnh:
- Địa hình và đất:
- Phía tây: chủ yếu là các cao nguyên xếp tầng, đất badan màu mỡ → thuận lợi phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả quy mô lớn.
- Phía bắc: nhiều dãy núi chạy ra sát biển, tạo nên các vịnh biển, đất feralit chiếm diện tích lớn → phù hợp phát triển kinh tế tổng hợp.
- Phía đông: dải đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, đất phù sa và các cồn cát ven biển → thuận lợi trồng cây lương thực, cây công nghiệp hàng năm.
- Khí hậu: Mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt cao, nhiều giờ nắng, có mùa mưa và mùa khô rõ rệt → thích hợp trồng cây công nghiệp, cây ăn quả; tiềm năng lớn cho năng lượng tái tạo. Các cao nguyên trên 1 000 m có khí hậu mát mẻ → lợi thế phát triển du lịch.
- Nguồn nước: Dồi dào từ các sông Krông Pô Kô, Đắk Krông, Ba, Đồng Nai,… → tiềm năng thuỷ điện lớn; nhiều thác nước, hồ (Phú Ninh, Tà Đùng, Biển Hồ,…) → phát triển du lịch và cung cấp nước. Vùng có nhiều suối khoáng nóng (Thạch Bích, Vĩnh Hảo,…).
- Sinh vật: Diện tích rừng lớn, chiếm khoảng 34% diện tích rừng cả nước (2024); nhiều khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia như Yok Đôn, Núi Chúa, Sông Thanh,… → phát triển lâm nghiệp, du lịch sinh thái, nghiên cứu khoa học.
- Khoáng sản: Bô-xít có trữ lượng lớn nhất cả nước. Ngoài ra còn có dầu khí, nước khoáng, cát thuỷ tinh, ti-tan,…
- Biển, đảo: Vùng biển rộng, bờ biển khúc khuỷu, nhiều đảo, vũng vịnh, bãi biển đẹp, nguồn lợi thuỷ sản phong phú → phát triển tổng hợp kinh tế biển.
b) Hạn chế:
- Mùa khô kéo dài gây thiếu nước, nguy cơ cháy rừng cao.
- Nhiều thiên tai (bão, hạn hán,…).
- Hiện tượng sa mạc hoá và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tác động tiêu cực đến sản xuất và đời sống.
3. Đặc điểm dân cư, xã hội
Câu hỏi trang 189
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 3, hãy:
- Trình bày sự phân bố dân cư, dân tộc của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
- Trình bày đặc điểm văn hoá nổi bật của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Lời giải:
a) Sự phân bố dân cư, dân tộc:
- Số dân: Năm 2024, vùng có khoảng 15,9 triệu người, chiếm 15,7% số dân cả nước.
- Mật độ dân số: 160 người/km², thấp hơn trung bình cả nước (306 người/km²).
- Dân cư tập trung đông ở đồng bằng ven biển và các đô thị, thưa hơn ở khu vực đồi núi và cao nguyên.
- Tuổi thọ trung bình: 73,7 năm; tỉ lệ dân thành thị: 37,1% – đều thấp hơn trung bình cả nước.
- Là vùng có thành phần dân tộc đa dạng nhất cả nước:
- Người Kinh phân bố rộng khắp, tập trung ở đồng bằng ven biển và các đô thị.
- Người Chăm sinh sống nhiều ở đồng bằng ven biển phía đông nam.
- Người Ê-đê, Mnông, Ba-na, Cơ-ho, Gia-rai,… tập trung nhiều ở khu vực cao nguyên phía tây.
b) Đặc điểm văn hoá nổi bật:
- Vùng có nền văn hoá đa dạng, độc đáo, đậm đà bản sắc dân tộc.
- Là nơi giao thoa và lưu giữ nhiều di sản văn hoá có giá trị, trong đó có các di sản văn hoá thế giới như: Phố cổ Hội An, Khu đền tháp Mỹ Sơn, Không gian văn hoá Cồng chiêng Tây Nguyên.
- Văn hoá phân hoá theo không gian:
- Khu vực phía đông: đậm dấu ấn văn hoá biển và sự giao thoa văn hoá Việt – Chăm – các tộc người bản địa. Cư dân có lối sống phóng khoáng, kiên cường, thích nghi cao với điều kiện tự nhiên khô hạn, gió bão.
- Khu vực phía tây: đặc trưng bởi không gian văn hoá cồng chiêng của các dân tộc Tây Nguyên. Đời sống văn hoá gắn với buôn làng, nhà Rông, rừng, đề cao tính cộng đồng. Lễ hội, sử thi, luật tục phản ánh mối quan hệ hài hoà giữa con người với thiên nhiên.
4. Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế
Câu hỏi 1 trang 191 (Nông nghiệp và thuỷ sản)
Đề bài: Dựa vào thông tin mục a và hình 16.5, hãy phân tích tình hình phát triển ngành nông nghiệp và thuỷ sản của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Lời giải:
a) Cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả:
- Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn nhất cả nước.
- Các cây trồng chính: cà phê, hồ tiêu, điều, cao su, chè,…
- Cà phê và hồ tiêu đứng đầu cả nước; cao su và điều đứng thứ hai cả nước.
- Diện tích một số cây trồng chính năm 2024:
- Cà phê: 678,6 nghìn ha (chiếm 92,7% cả nước).
- Hồ tiêu: 74,0 nghìn ha (67,4% cả nước).
- Cao su: 285,2 nghìn ha (31,4% cả nước).
- Sầu riêng: 89 nghìn ha (49,5% cả nước).
- Các loại cây ăn quả: sầu riêng, bơ, chôm chôm, nho,…
b) Khai thác và nuôi trồng thuỷ sản:
- Tổng sản lượng thuỷ sản đứng thứ hai cả nước (sau vùng Đồng bằng sông Cửu Long).
- Sản lượng thuỷ sản tăng nhanh, chủ yếu từ khai thác:
- Khai thác: 647,1 (2010) → 1 249,3 nghìn tấn (2024).
- Nuôi trồng: 99,2 (2010) → 165,9 nghìn tấn (2024).
- Sản lượng cá biển khai thác đạt 1 011,7 nghìn tấn, chiếm 35,9% cả nước (2024). Các địa phương phát triển nhất: Gia Lai, Khánh Hoà, Lâm Đồng.
- Nuôi trồng thuỷ sản được đẩy mạnh theo hướng công nghệ cao, bền vững. Sản phẩm chính: tôm hùm, rong biển, trai lấy ngọc,… – đặc sản đem lại hiệu quả kinh tế cao. Các địa phương nuôi trồng nhiều nhất: Khánh Hoà, Gia Lai, Đắk Lắk.
Câu hỏi 2 trang 193 (Công nghiệp)
Đề bài: Dựa vào thông tin mục b và hình 16.5, hãy phân tích tình hình phát triển ngành công nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Lời giải:
- Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng tăng qua các năm, chiếm khoảng 6,4% giá trị sản xuất công nghiệp cả nước (2024). Cơ cấu ngành công nghiệp khá đa dạng.
a) Công nghiệp khai khoáng:
- Khai thác bô-xít phát triển nhờ trữ lượng lớn nhất cả nước. Năm 2024, sản lượng đạt trên 5 triệu tấn.
- Có tổ hợp khai thác bô-xít – a-lu-min ở Tân Rai và Nhân Cơ (Lâm Đồng).
- Khai thác các khoáng sản khác: dầu khí (Lâm Đồng), cát thuỷ tinh, muối (Khánh Hoà, Lâm Đồng), ti-tan (Gia Lai, Lâm Đồng),…
b) Công nghiệp sản xuất điện:
- Phát triển mạnh các nhà máy thuỷ điện lớn: Ialy (720 MW), Sê San 4 (360 MW), Đồng Nai 4 (340 MW),…
- Phát triển điện gió, điện mặt trời, tập trung ở Đắk Lắk, Lâm Đồng, Khánh Hoà, Gia Lai.
c) Các ngành công nghiệp khác:
- Công nghiệp truyền thống: cơ khí; sản xuất, chế biến thực phẩm và đồ uống; dệt và sản xuất trang phục; sản xuất giày, dép,… ở Đà Nẵng, Khánh Hoà,…
- Ngành công nghiệp mới: sản xuất ô tô và xe có động cơ khác, phụ trợ ngành cơ khí, sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế, sản xuất kim loại,… ở Đà Nẵng, Quảng Ngãi,…
- Sản lượng một số sản phẩm chủ yếu năm 2024:
- Thuỷ sản chế biến: 231,2 nghìn tấn.
- Quần áo may sẵn: 501,5 triệu cái.
- Ô tô lắp ráp các loại: 81,8 nghìn chiếc.
- Điện sản xuất: 81,2 tỉ KWh.
Câu hỏi 3 trang 194 (Dịch vụ)
Đề bài: Dựa vào thông tin mục c và hình 16.5, hãy phân tích tình hình phát triển ngành dịch vụ của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Lời giải:
Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GRDP của vùng với nhiều ngành dịch vụ phát triển.
a) Giao thông vận tải biển:
- Có nhiều cảng biển quan trọng: Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Khánh Hoà,…, trong đó có nhiều bến cảng nước sâu.
- Các tuyến đường biển trọng yếu: Đà Nẵng – Hải Phòng, Đà Nẵng – Tô-ky-ô,… đang được tăng cường năng lực vận chuyển.
- Phát triển mạnh, đặc biệt là vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu, tàu du lịch quốc tế.
b) Du lịch:
- Số lượt khách, doanh thu và cơ sở hạ tầng du lịch phát triển nhanh.
- Sản phẩm du lịch đa dạng: du lịch biển, đảo; văn hoá; sinh thái; cộng đồng; nghỉ dưỡng,…
- Các điểm du lịch nổi tiếng: Hội An (Đà Nẵng), Nha Trang (Khánh Hoà),…
c) Thương mại:
- Nội thương phát triển: tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng nhanh; hệ thống cung ứng hiện đại. Năm 2024, vùng có 162 siêu thị và 38 trung tâm thương mại, tập trung ở Đà Nẵng và Khánh Hoà.
- Ngoại thương được chú trọng phát triển; các địa phương có trị giá xuất khẩu lớn là Đà Nẵng và Quảng Ngãi.
5. Các vấn đề môi trường trong phát triển
Câu hỏi trang 194
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 5, hãy phân tích vấn đề môi trường trong phát triển kinh tế – xã hội ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Lời giải:
Trong phát triển kinh tế – xã hội, vùng đang phải đối mặt với một số vấn đề môi trường:
- Suy giảm diện tích rừng tự nhiên cả về số lượng và chất lượng → phá vỡ cân bằng sinh thái, xói mòn đất, hạ mực nước ngầm, ảnh hưởng tới năng suất cây công nghiệp lâu năm và đời sống người dân.
- Khai thác khoáng sản mang lại lợi ích kinh tế nhưng ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái và làm thu hẹp diện tích đất nông, lâm nghiệp.
- Hạn hán, sa mạc hoá ở phía nam tỉnh Khánh Hoà, phía đông tỉnh Lâm Đồng → thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt, tăng nguy cơ cháy rừng.
- Mưa lũ ngày càng nghiêm trọng kết hợp với sông ngắn và dốc cùng việc vận hành xả nước của các đập thuỷ điện → ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của người dân.
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập 1 trang 194
Đề bài: Tại sao nói vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế và đối ngoại?
Lời giải:
Vùng có vị trí chiến lược quan trọng vì:
- Về quốc phòng, an ninh: Vùng có vùng biển rộng lớn với nhiều đảo, quần đảo có vị trí chiến lược như Hoàng Sa, Trường Sa, Lý Sơn, Phú Quý – là tiền tiêu bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc. Vùng còn tiếp giáp với hai nước Lào và Cam-pu-chia.
- Về phát triển kinh tế: Là cầu nối giữa các vùng phía bắc và phía nam; có vùng biển rộng, bờ biển dài, đường biên giới với hai nước láng giềng → thuận lợi giao lưu kinh tế.
- Về đối ngoại: Là cửa ngõ ra biển của Lào và Cam-pu-chia, gần các tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp bậc nhất thế giới → thu hút đầu tư và phát triển kinh tế theo hướng mở.
Luyện tập 2 trang 194
Đề bài: Hoàn thành bảng về một số ngành kinh tế thế mạnh của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên theo mẫu sau vào vở.
Lời giải:
| Ngành thế mạnh | Lợi thế phát triển |
|---|---|
| Trồng cây công nghiệp lâu năm (cà phê, hồ tiêu, cao su, điều,…) | Cao nguyên xếp tầng rộng lớn, đất badan màu mỡ, khí hậu cận xích đạo nóng ẩm có mùa khô rõ rệt. |
| Khai thác và nuôi trồng thuỷ sản | Vùng biển rộng, nhiều ngư trường lớn, nguồn lợi thuỷ sản phong phú, bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá. |
| Công nghiệp khai thác bô-xít | Trữ lượng bô-xít lớn nhất cả nước (tập trung ở Tây Nguyên). |
| Công nghiệp sản xuất điện (thuỷ điện, điện gió, điện mặt trời) | Hệ thống sông lớn, dốc, lưu lượng nước dồi dào; nhiều giờ nắng, gió mạnh quanh năm. |
| Du lịch | Nhiều bãi biển đẹp, di sản văn hoá thế giới (Hội An, Mỹ Sơn, Cồng chiêng Tây Nguyên); cao nguyên có khí hậu mát mẻ. |
| Giao thông vận tải biển | Đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh nước sâu thuận lợi xây cảng; gần tuyến hàng hải quốc tế. |
Vận dụng trang 194
Đề bài: Sưu tầm thông tin, hình ảnh về một số nét văn hoá đặc sắc (nhạc cụ, kiến trúc, lễ hội) của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Lời giải:
Đây là câu hỏi vận dụng thực tế, em có thể tự sưu tầm và trình bày theo cách của mình. Dưới đây là một số gợi ý:
a) Nhạc cụ:
- Cồng chiêng Tây Nguyên – Di sản văn hoá phi vật thể của nhân loại được UNESCO ghi danh năm 2005. Là nhạc cụ truyền thống của các dân tộc Ba-na, Mnông, Cơ-ho, Ê-đê, Gia-rai,…
- Đàn T’rưng, đàn đá, đàn K’lông pút – các nhạc cụ độc đáo làm từ tre, nứa, đá của đồng bào Tây Nguyên.
b) Kiến trúc:
- Phố cổ Hội An (Đà Nẵng) – Di sản văn hoá thế giới, mang đậm nét kiến trúc cổ Việt – Hoa – Nhật.
- Khu đền tháp Mỹ Sơn (Đà Nẵng) – Di sản văn hoá thế giới, kiến trúc đặc trưng của vương quốc Chăm-pa cổ.
- Nhà Rông – kiến trúc đặc trưng của các buôn làng Tây Nguyên.
c) Lễ hội:
- Lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên – tổ chức luân phiên tại các tỉnh Tây Nguyên.
- Lễ hội Mừng lúa mới của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên.
- Lễ hội Cầu ngư của ngư dân ven biển miền Trung.
- Lễ hội Tháp Bà Pô Nagar (Nha Trang) – lễ hội của người Chăm.

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
