Giải Bài 21: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, đảo (trang 214) Địa Lí 9

Câu hỏi mở đầu trang 214

Đề bài: Việt Nam có một vùng biển rộng với nhiều đảo và quần đảo. Nguồn tài nguyên biển, đảo phong phú, đa dạng là tiền đề để phát triển tổng hợp kinh tế biển. Vì sao phải phát triển tổng hợp kinh tế biển và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, đảo?

Lời giải:

Một số hiểu biết ban đầu:

  • Phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo giúp khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên biển, mang lại hiệu quả kinh tế cao, đồng thời góp phần bảo vệ tài nguyên, môi trườnggiữ vững chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc.
  • Bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, đảo là cần thiết vì tài nguyên biển không phải là vô hạn; môi trường biển đang bị ô nhiễm, hệ sinh thái biển suy giảm,…

1. Biển và đảo Việt Nam

Câu hỏi 1 trang 216

Đề bài: Dựa vào hình 21.1 và kiến thức đã học, hãy trình bày các vùng biển của Việt Nam.

Lời giải:

Việt Nam có đường bờ biển dài 3 260 km và vùng biển rộng khoảng 1 triệu km². Vùng biển Việt Nam bao gồm 5 bộ phận (từ đất liền ra biển):

  • Nội thuỷ: Là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở.
  • Lãnh hải: Có chiều rộng 12 hải lí, tính từ đường cơ sở ra phía biển.
  • Vùng tiếp giáp lãnh hải: Rộng 12 hải lí, tiếp theo lãnh hải.
  • Vùng đặc quyền kinh tế: Có chiều rộng 200 hải lí, tính từ đường cơ sở.
  • Thềm lục địa: Là phần đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, kéo dài đến mép ngoài rìa lục địa.

(Ghi chú: 1 hải lí = 1 852 m.)

Câu hỏi 2 trang 216

Đề bài: Dựa vào hình 21.2, hãy xác định một số đảo và các tỉnh, thành phố có các đảo đó.

Lời giải:

Năm 2025, sau khi sắp xếp đơn vị hành chính các cấp, nước ta có 13 đặc khu đảo. Một số đảo, quần đảo và tỉnh, thành phố tương ứng:

Đảo, quần đảo Tỉnh, thành phố
Cô Tô, Vân Đồn Quảng Ninh
Bạch Long Vĩ, Cát Hải Hải Phòng
Cồn Cỏ Quảng Trị
Hoàng Sa Đà Nẵng
Lý Sơn Quảng Ngãi
Trường Sa Khánh Hoà
Phú Quý Lâm Đồng
Côn Đảo Thành phố Hồ Chí Minh
Kiên Hải, Phú Quốc, Thổ Châu An Giang

2. Phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo

Câu hỏi trang 219

Đề bài: Dựa vào hình 21.4 và thông tin mục 2, hãy phân tích vấn đề phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo ở nước ta.

Lời giải:

Hoạt động kinh tế biển, đảo của nước ta rất đa dạng, gồm các ngành chính sau:

a) Du lịch biển, đảo:

  • Việt Nam có tài nguyên du lịch biển, đảo phong phú: hàng trăm bãi biển đẹp, nhiều đảo có phong cảnh kì thú. Đặc biệt, Vịnh Hạ Long – quần đảo Cát Bà đã được UNESCO ghi danh là Di sản thiên nhiên thế giới.
  • Du lịch biển, đảo là ngành được ưu tiên phát triển hàng đầu, thu hút nhiều khách trong và ngoài nước.
  • Để phát triển bền vững, cần đầu tư hạ tầng du lịch, xây dựng thương hiệu du lịch biển, đảo đẳng cấp quốc tế.

b) Giao thông vận tải biển:

  • Nước ta gần nhiều tuyến đường biển quốc tế, ven biển có nhiều vũng vịnh có thể xây dựng cảng nước sâu.
  • Các cảng biển ngày càng hiện đại, đội tàu biển quốc gia được tăng cường.
  • Phát triển giao thông vận tải biển thúc đẩy ngoại thương, công nghiệp đóng tàu và các dịch vụ hàng hải (logistics, kho bãi, hải quan,…).

c) Khai thác khoáng sản biển:

  • Tài nguyên khoáng sản biển quan trọng nhất là dầu mỏ và khí tự nhiên, phân bố ở các bể trầm tích Nam Côn Sơn, Cửu Long, Sông Hồng, Phú Khánh, Malay – Thổ Chu,…
  • Ngoài ra còn có ti-tan, cát thuỷ tinh, muối.
  • Dầu khí là ngành kinh tế biển mũi nhọn:
    • Công nghiệp lọc hoá dầu ở Dung Quất (Quảng Ngãi), Nghi Sơn (Thanh Hoá),…
    • Công nghiệp chế biến khí tự nhiên ở Thành phố Hồ Chí Minh, Cà Mau,…

d) Khai thác và nuôi trồng hải sản:

  • Vùng biển có trữ lượng hải sản lớn với nhiều ngư trường. Sản lượng khai thác ngày càng tăng.
  • Khai thác xa bờ được khuyến khích đẩy mạnh trên cơ sở tuân thủ pháp luật, bao gồm chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không khai báo và không theo quy định (IUU).
  • Nuôi trồng hải sản ngày càng mở rộng, chuyển từ phương thức truyền thống sang mô hình công nghiệp, ứng dụng công nghệ cao.

đ) Các ngành khác:

  • Công nghiệp ven biển, năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời), dược liệu biển,…

3. Ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo

Câu hỏi trang 220

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 3, hãy trình bày ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo của nước ta đối với việc bảo vệ tài nguyên, môi trường và giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

Lời giải:

Phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo có ý nghĩa quan trọng đối với:

a) Bảo vệ tài nguyên, môi trường:

  • Thông qua phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo sẽ khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên, tránh tình trạng khai thác manh mún, lãng phí.
  • Góp phần bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, đảo.
  • Hướng tới phát triển bền vững.

b) Giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông:

  • Góp phần khẳng định chủ quyền biển, đảo của Việt Nam.
  • Thể hiện các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam trên vùng biển quốc gia.

4. Bảo vệ môi trường biển, đảo

Câu hỏi trang 220

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 4, hãy phân tích vấn đề bảo vệ môi trường biển, đảo ở nước ta.

Lời giải:

a) Thực trạng:

  • Công tác quản lí, bảo vệ môi trường biển, đảo, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng ngày càng được chú trọng.
  • Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề:
    • Một số tài nguyên biển bị khai thác quá mức.
    • Ô nhiễm môi trường biển còn xảy ra ở một số nơi, đặc biệt là ô nhiễm rác thải nhựa trở thành vấn đề cấp bách.
    • Các hệ sinh thái biển, đa dạng sinh học biển suy giảm.
    • Công tác ứng phó với biến đổi khí hậu còn nhiều hạn chế.

b) Biện pháp bảo vệ môi trường biển, đảo:

  • Khai thác tài nguyên biển một cách hợp lí.
  • Ngăn ngừa, kiểm soát và giảm ô nhiễm môi trường biển, đảo, nhất là ô nhiễm rác thải nhựa.
  • Quản lí và bảo vệ tốt các hệ sinh thái biển, ven biển và hải đảo; tăng diện tích các khu bảo tồn biển, đảo; phục hồi diện tích rừng ngập mặn ven biển.
  • Tăng cường hợp tác khu vực và toàn cầu trong phòng, chống ô nhiễm môi trường biển, đảo.
  • Tuyên truyền, giáo dục người dân có ý thức và hành động bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, đảo.

Luyện tập – Vận dụng

Luyện tập 1 trang 220

Đề bài: Vẽ sơ đồ thể hiện vấn đề phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo nước ta.

Lời giải:

Luyện tập 2 trang 220

Đề bài: Tại sao cần phải bảo vệ môi trường biển, đảo?

Lời giải:

Cần phải bảo vệ môi trường biển, đảo vì:

  • Biển, đảo có vị trí, vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế, quốc phòng, an ninh đất nước.
  • Tài nguyên biển không phải là vô hạn, một số tài nguyên đang bị khai thác quá mức.
  • Ô nhiễm môi trường biển (đặc biệt là rác thải nhựa) đang trở thành vấn đề cấp bách.
  • Các hệ sinh thái biển, đa dạng sinh học biển đang bị suy giảm.
  • Biến đổi khí hậu, nước biển dâng đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến biển, đảo.
  • Bảo vệ môi trường biển, đảo giúp phát triển kinh tế biển bền vững, nâng cao đời sống người dân và giữ vững chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc.

Vận dụng trang 220

Đề bài: Lựa chọn và tìm hiểu về tình hình phát triển kinh tế biển, đảo ở một đặc khu của nước ta.

Lời giải:

Đây là câu hỏi vận dụng thực tế, em có thể chọn một đặc khu để tìm hiểu. Dưới đây là gợi ý về đặc khu Phú Quốc (An Giang):

a) Vị trí:

  • Phú Quốc là đảo lớn nhất Việt Nam, thuộc tỉnh An Giang, nằm trong Vịnh Thái Lan.

b) Tình hình phát triển kinh tế biển, đảo:

  • Du lịch biển, đảo: Là ngành kinh tế mũi nhọn của Phú Quốc. Đảo có nhiều bãi biển đẹp (Bãi Sao, Bãi Khem, Bãi Dài,…), hệ thống khu nghỉ dưỡng, khu vui chơi hiện đại → thu hút đông đảo khách du lịch trong và ngoài nước.
  • Khai thác và nuôi trồng hải sản: Vùng biển Phú Quốc giàu hải sản. Người dân sống chủ yếu bằng nghề đánh bắt cá và nuôi trồng (cá lồng, ngọc trai,…). Đặc sản nổi tiếng là nước mắm Phú Quốc.
  • Giao thông vận tải biển: Có cảng biển, cảng hàng không quốc tế, kết nối thuận lợi với đất liền và quốc tế.
  • Các ngành khác: Trồng hồ tiêu Phú Quốc (đặc sản), phát triển dịch vụ thương mại.

c) Ý nghĩa:

  • Phát triển kinh tế Phú Quốc góp phần khai thác hiệu quả tài nguyên biển, đảo; nâng cao đời sống nhân dân và giữ vững chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc ở vùng biển Tây Nam.
Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn