Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 221
Đề bài: Năm 1950, thế giới chỉ có hai đô thị trên 10 triệu dân là Niu Oóc và Tô-ky-ô. Đến năm 2024, thế giới đã có 33 siêu đô thị. Quá trình phát triển các đô thị hiện đại đã diễn ra như thế nào? Đô thị ngày nay có vai trò và tác động ra sao đến sự phát triển kinh tế – xã hội của vùng, đất nước và khu vực?
Lời giải:
Một số hiểu biết ban đầu:
- Quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ qua hai thời kì: xã hội công nghiệp (gắn với cách mạng công nghiệp) và xã hội hậu công nghiệp (gắn với internet và kinh tế tri thức).
- Vai trò của đô thị: là trung tâm quyền lực và kinh tế của vùng, đất nước, khu vực; là hạt nhân thúc đẩy phát triển.
- Tác động: Tạo động lực phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống, nhưng cũng gây áp lực về cơ sở hạ tầng, môi trường,…
1. Vai trò của đô thị
Câu hỏi trang 221
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1, hãy trình bày vai trò của đô thị đối với sự phát triển vùng.
Lời giải:
Đô thị đóng vai trò là trung tâm quyền lực và kinh tế của vùng, đất nước, khu vực, cụ thể:
- Là hạt nhân kinh tế của khu vực, động lực phát triển: tạo việc làm, thúc đẩy kinh doanh, sản xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động,…
- Thúc đẩy đổi mới sáng tạo: Hỗ trợ hiện đại hoá các ngành kinh tế, nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao.
- Tăng cường liên kết, hội nhập: Đô thị là các đầu mối giao thông, thông tin, trung tâm thương mại, tài chính → góp phần liên kết các vùng trong nước và quốc tế.
- Lan toả về văn hoá, xã hội: Đô thị là trung tâm văn hoá, xã hội, có sức ảnh hưởng đến các vùng lân cận.
- Thúc đẩy tăng trưởng xanh: Đô thị đi đầu trong giải quyết khủng hoảng môi trường, biến đổi khí hậu.
2. Quá trình đô thị hoá thời kì xã hội công nghiệp và hậu công nghiệp
Câu hỏi 1 trang 222 (Thời kì xã hội công nghiệp)
Đề bài: Dựa vào thông tin mục a, hãy mô tả quá trình đô thị hoá thời kì xã hội công nghiệp.
Lời giải:
- Thời gian: Thời kì xã hội công nghiệp bắt đầu từ nửa cuối thế kỉ XVIII, gắn liền với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất. Máy móc thay thế lao động thủ công → năng suất tăng, kinh tế phát triển mạnh. Từ cuối thế kỉ XIX, nền sản xuất cơ khí hoá chuyển sang điện khí hoá → số dân ở các trung tâm công nghiệp tăng nhanh.
- Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục:
- Năm 1900: 217,6 triệu người (13,6%).
- Năm 1950: 750,9 triệu người (29,2%).
- Năm 1970: 1 354,2 triệu người (36,6%).
- Có sự khác nhau giữa các nhóm nước:
- Các nước phát triển: Quá trình đô thị hoá diễn ra sớm và gắn liền với công nghiệp hoá.
- Các nước đang phát triển: Đô thị hoá gắn với công nghiệp hoá ở giai đoạn đầu. Các đô thị lớn tập trung ở Trung Quốc, Ấn Độ.
- Quy mô đô thị tăng: Năm 1900, thế giới có 1 thành phố trên 5 triệu người (Luân Đôn); đến năm 1970, có 18 thành phố trên 5 triệu người, trong đó Tô-ky-ô đông dân nhất (23,3 triệu).
- Đô thị gắn với sản xuất công nghiệp và dịch vụ:
- Thành phố công nghiệp: Man-che-xtơ (Anh), Si-ca-gô (Hoa Kỳ),…
- Thành phố có dịch vụ phát triển: Niu Oóc (Hoa Kỳ), Pa-ri (Pháp),…
- Đô thị phát triển thiếu kiểm soát: Mở rộng đô thị làm giảm diện tích đất nông nghiệp; đô thị hoá tự phát ở một số nơi gây ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội,…
Câu hỏi 2 trang 224 (Thời kì xã hội hậu công nghiệp)
Đề bài: Dựa vào thông tin mục b, hãy nêu những nét nổi bật về quá trình đô thị hoá thời kì xã hội hậu công nghiệp.
Lời giải:
- Thời gian: Bắt đầu từ cuối thế kỉ XX, chủ yếu ở các nước phát triển. Sự ra đời của internet và nền kinh tế tri thức làm thay đổi cơ cấu sản xuất và phương thức tổ chức đô thị.
- Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh:
- Các nước phát triển: Quá trình đô thị hoá đã ổn định, số dân và tỉ lệ dân thành thị ở mức cao và tăng chậm. Cơ sở hạ tầng hiện đại, đồng bộ.
- Các nước đang phát triển: Quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh, xuất hiện ngày càng nhiều siêu đô thị. Năm 2024, thế giới có 33 siêu đô thị, trong đó 27 siêu đô thị ở các nước đang phát triển.
- Quy mô đô thị mở rộng thành vùng đô thị, dải siêu đô thị:
- Vùng đô thị: gồm các thành phố, thị trấn và vùng ngoại ô liên kết với nhau.
- Dải siêu đô thị: được hình thành khi vùng ngoại ô và các thành phố phát triển đến mức hợp nhất, tạo thành khu vực đô thị gần như liên tục.
- Hoạt động kinh tế tập trung vào công nghiệp hiện đại và kinh tế tri thức:
- Các thành phố đi đầu trong sử dụng công nghệ thông tin và tự động hoá sản xuất → tăng năng suất lao động.
- Lao động tập trung trong lĩnh vực dịch vụ, xuất hiện nhiều dịch vụ mới như phân tích dữ liệu, truyền thông số,…
- Đô thị phát triển theo xu hướng đô thị xanh, đô thị thông minh: Tập trung phát triển không gian xanh, thành phố không giấy, tăng cường kết nối, chuyển đổi số,…
3. Tác động của đô thị hoá đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở Việt Nam
Câu hỏi trang 224
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 3, hãy nêu những tác động của đô thị hoá đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở Việt Nam.
Lời giải:
Đô thị hoá ở Việt Nam gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Năm 2024, tỉ lệ dân thành thị của nước ta là 38,5%. Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là hai đô thị lớn nhất, trở thành cực tăng trưởng kinh tế và trung tâm đổi mới sáng tạo của cả nước.
a) Tác động tích cực:
- Tạo động lực phát triển kinh tế cả nước, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động. Đô thị là trung tâm khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và chuyển đổi số quốc gia.
- Có thuận lợi về cơ sở hạ tầng hiện đại, lao động chất lượng cao → thu hút đầu tư về vốn và khoa học – công nghệ.
- Tạo việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động, phổ biến lối sống thành thị.
- Các đô thị tạo hiệu ứng lan toả, phát triển kinh tế vùng nông thôn, tạo sự phát triển hài hoà giữa các khu vực. Đô thị nhỏ ven đô hỗ trợ nông thôn qua các mối liên kết đô thị – nông thôn (ngoại thành Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh).
b) Hạn chế:
- Một số nơi ở các đô thị còn tình trạng quá tải cơ sở hạ tầng, ô nhiễm môi trường, thiếu việc làm,…
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập trang 224
Đề bài: Nêu sự khác nhau giữa quá trình đô thị hoá ở thời kì xã hội công nghiệp và hậu công nghiệp.
Lời giải:
| Tiêu chí | Thời kì xã hội công nghiệp | Thời kì xã hội hậu công nghiệp |
|---|---|---|
| Thời gian | Bắt đầu từ nửa cuối thế kỉ XVIII | Bắt đầu từ cuối thế kỉ XX |
| Cơ sở thúc đẩy | Cách mạng công nghiệp, sản xuất cơ khí hoá, điện khí hoá | Internet, nền kinh tế tri thức |
| Số dân và tỉ lệ dân thành thị | Tăng liên tục, còn ở mức thấp – trung bình | Tăng nhanh; các nước phát triển ổn định ở mức cao, các nước đang phát triển tăng nhanh |
| Quy mô đô thị | Các thành phố lớn (trên 5 triệu dân) tăng dần | Hình thành vùng đô thị, dải siêu đô thị, siêu đô thị |
| Hoạt động kinh tế | Gắn với sản xuất công nghiệp và dịch vụ | Gắn với công nghiệp hiện đại và kinh tế tri thức (công nghệ thông tin, tự động hoá, dịch vụ mới) |
| Xu hướng phát triển | Đô thị phát triển còn thiếu kiểm soát → ô nhiễm, tệ nạn xã hội | Đô thị xanh, đô thị thông minh, chuyển đổi số |
Vận dụng trang 224
Đề bài: Tìm hiểu thông tin và giới thiệu về một thành phố của nước ta.
Lời giải:
Đây là câu hỏi vận dụng thực tế, em có thể chọn một thành phố để giới thiệu. Dưới đây là gợi ý về Thành phố Hồ Chí Minh:
a) Vị trí và quy mô:
- Nằm ở vùng Đông Nam Bộ, là đô thị đặc biệt và là siêu đô thị có diện tích, dân số, quy mô kinh tế lớn nhất cả nước.
b) Vai trò:
- Là trung tâm lớn về kinh tế, tài chính, thương mại, văn hoá, khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo, giáo dục – đào tạo của cả nước.
- Năm 2024, GRDP của Thành phố chiếm khoảng 23,6% GDP cả nước.
- Là đầu tàu kinh tế, có sức lan toả thúc đẩy phát triển kinh tế vùng Đông Nam Bộ và cả nước.
c) Đặc điểm đô thị hoá:
- Có lịch sử hơn 300 năm hình thành và phát triển.
- Quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh, gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Đang hướng tới mục tiêu trở thành đô thị thông minh, đô thị xanh, ngang tầm các đô thị lớn của châu Á.
d) Các điểm nổi bật:
- Có nhiều di tích lịch sử – văn hoá: Bến Nhà Rồng, Dinh Độc Lập, Bưu điện Trung tâm, Nhà thờ Đức Bà, Chợ Bến Thành,…
- Là đầu mối giao thông lớn với cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, cảng biển, cao tốc, đường sắt Thống Nhất,…

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
