Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 230
Đề bài: Trên Cửu đỉnh (Hình 1), nhiều địa danh của đất nước được chạm nổi rõ ràng, trong đó có Biển Đông, quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa. Theo em, hiện vật này chứng tỏ điều gì về ý thức chủ quyền biển đảo của cha ông ta? Hãy chia sẻ hiểu biết của em về những chứng cứ khẳng định chủ quyền biển đảo của Việt Nam. Biển đảo có vai trò như thế nào trong việc khẳng định và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông?
Lời giải:
- Hình ảnh trên Cửu đỉnh cho thấy ý thức về chủ quyền biển đảo đã được cha ông ta khẳng định từ rất sớm, được lưu truyền và thể hiện qua các bảo vật quốc gia.
- Chứng cứ khẳng định chủ quyền biển đảo của Việt Nam: Bao gồm chứng cứ lịch sử (di chỉ khảo cổ, tư liệu thư tịch, bản đồ cổ,…) và cơ sở pháp lí (các hiệp định, công ước, luật quốc gia).
- Vai trò của biển đảo: Là tuyến phòng thủ của đất nước; cung cấp tài nguyên để phát triển kinh tế, góp phần khẳng định và bảo vệ chủ quyền.
1. Chứng cứ lịch sử và cơ sở pháp lí về chủ quyền biển đảo của Việt Nam
Câu hỏi 1 trang 233 (Chứng cứ lịch sử trước năm 1884)
Đề bài: Khai thác tư liệu 1, 2 và thông tin trong mục, hãy trình bày những chứng cứ lịch sử trước năm 1884 thể hiện chủ quyền biển đảo của Việt Nam.
Lời giải:
a) Di chỉ khảo cổ học:
- Các di chỉ khảo cổ thuộc các nền văn hoá biển Hạ Long, Bàu Tró, Hoa Lộc,… được phát hiện ở các khu vực ven biển Việt Nam → cho thấy người Việt cổ đã cư trú sát biển và có cuộc sống gắn liền với Biển Đông.
- Nhiều dấu vết tàu đắm, hiện vật đồ gốm được tìm thấy ở Hội An, Cù Lao Chàm,… → Vương quốc Chăm-pa đã có giao lưu với Ấn Độ và vùng Tây Á; cư dân Óc Eo có mối liên hệ xa bằng đường biển đến vùng Địa Trung Hải.
b) Tư liệu của Việt Nam:
- Các công trình sử học và địa lí cổ ghi chép tường tận về cương vực, lãnh thổ và hoạt động thực thi, bảo vệ chủ quyền của các triều đại quân chủ Việt Nam ở Biển Đông, đặc biệt là quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. Tiêu biểu:
- Đại Việt sử ký toàn thư (Ngô Sỹ Liên).
- Dư địa chí (Nguyễn Trãi).
- Phủ biên tạp lục (Lê Quý Đôn).
- Lịch triều hiến chương loại chí (Phan Huy Chú).
- Đại Nam nhất thống chí (Quốc sử quán Triều Nguyễn).
- Các bản đồ cổ của Việt Nam thời quân chủ đã vẽ khu vực Biển Đông, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc lãnh thổ Việt Nam:
- Toàn tập Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư (thế kỉ XVII) – vẽ hình dải cát ở ngoài khơi với tên Bãi Cát Vàng.
- Giáp Ngọ niên bình Nam đồ (thế kỉ XVIII).
- Đại Nam nhất thống toàn đồ (1838) – ghi rõ hình thế và vị trí của Hoàng Sa và Vạn lý Trường Sa.
- Văn bản hành chính của Nhà nước quân chủ Việt Nam: đặc biệt là Châu bản Triều Nguyễn – ghi chép các hoạt động xác lập, thực thi chủ quyền như đo đạc, vẽ bản đồ, cắm mốc chủ quyền, điều thuỷ quân, cứu hộ, cứu nạn tàu thuyền,…
c) Tư liệu của người nước ngoài:
- Từ thế kỉ XVI, người Bồ Đào Nha, Hà Lan, Pháp, Anh,… đã vẽ nhiều bản đồ vùng biển Đông Nam Á, thể hiện rõ Biển Đông và hải đảo của Việt Nam. Một số bản đồ tiêu biểu:
- Vương quốc An Nam (Rô-ma, thế kỉ XVII).
- Bản đồ của Công ty Đông Ấn (Anh, thế kỉ XIX).
- Át-lát thế giới (Bỉ, 1827).
- An Nam đại quốc hoạ đồ (1838).
- Nhiều nhà hàng hải, giáo sĩ phương Tây cũng ghi chép về hoạt động xác lập, thực thi chủ quyền của Việt Nam tại các đảo trên Biển Đông.
Câu hỏi 2 trang 233 (Chứng cứ lịch sử từ sau năm 1884)
Đề bài: Trình bày các chứng cứ lịch sử từ sau năm 1884 về chủ quyền biển đảo của Việt Nam ở Biển Đông.
Lời giải:
a) Thời kì Pháp đại diện cho Việt Nam (sau Hiệp ước Pa-tơ-nốt 1884):
- Chính quyền Pháp đã có nhiều hoạt động khẳng định, bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam.
- Tuyên bố của Toàn quyền Đông Dương (3 – 1925) khẳng định quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là của Việt Nam.
- Thực hiện các biện pháp quản lí: thành lập đơn vị hành chính trên các đảo, quần đảo (Cô Tô, Phú Quốc, Hoàng Sa, Trường Sa,…).
- Xây dựng bia chủ quyền, hải đăng, trạm khí tượng, đài vô tuyến điện,… ở các đảo Hoàng Sa, Phú Lâm, Ba Bình,… thuộc quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
- Cử quân đội đồn trú và tuần tra vùng biển.
b) Thời kì sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954:
- Tại Hội nghị Hoà bình Xan Phran-xi-xcô (9 – 1951): chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa tiếp tục được tuyên bố mà không bị các quốc gia phản đối.
- Các chính quyền Việt Nam ban hành nhiều sắc lệnh, quy định thể hiện sự quản lí và thực thi chủ quyền biển đảo.
- Về hành chính:
- Miền Bắc: đảo Bạch Long Vĩ thuộc thành phố Hải Phòng, đảo Cô Tô thuộc tỉnh Hải Ninh (nay thuộc tỉnh Quảng Ninh).
- Miền Nam: quần đảo Trường Sa trực thuộc tỉnh Phước Tuy (đến 1982 thuộc Đồng Nai; từ 1989 thuộc Khánh Hoà); quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh Quảng Nam (nay thuộc thành phố Đà Nẵng).
c) Sau khi đất nước thống nhất:
- Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiếp tục quản lí, bảo vệ và thực hiện chủ quyền đối với các đảo, quần đảo, thềm lục địa thuộc Biển Đông.
- Việt Nam đã nhiều lần khẳng định chủ quyền tại Hội nghị của Tổ chức Khí tượng Thế giới (1980), Hội nghị Địa chất Thế giới (1980),…
- “Sách Trắng” về chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa (công bố vào các năm 1979, 1981, 1988) khẳng định hai quần đảo này là một bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ Việt Nam.
Câu hỏi 3 trang 234 (Cơ sở pháp lí)
Đề bài: Trình bày những cơ sở pháp lí về chủ quyền biển đảo của Việt Nam.
Lời giải:
Nhiều văn bản luật pháp quốc tế và trong nước đã cung cấp cơ sở pháp lí quan trọng khẳng định chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam ở Biển Đông.
a) Các hiệp định, thoả thuận quốc tế Việt Nam đã đàm phán và kí kết:
- Hiệp định về vùng nước lịch sử giữa Việt Nam và Cam-pu-chia (1982).
- Thoả thuận hợp tác khai thác chung trong vùng chồng lấn với Ma-lai-xi-a (1992).
- Hiệp định phân định ranh giới trên biển giữa Việt Nam và Thái Lan trong Vịnh Thái Lan (1997).
- Hiệp định phân định Vịnh Bắc Bộ với Trung Quốc (2000).
- Hiệp định phân định biển với In-đô-nê-xi-a (2003).
b) Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS):
- Việt Nam đã phê chuẩn và trở thành thành viên có trách nhiệm của Công ước. Đây là cơ sở pháp lí quốc tế quan trọng khẳng định chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
c) Văn bản pháp luật trong nước:
- Luật Biên giới quốc gia, Luật Dầu khí, Luật Cảnh sát biển Việt Nam,…
- Đặc biệt là Luật Biển Việt Nam (thông qua năm 2012) – cụ thể hoá các quy định của Công ước UNCLOS trên nhiều vấn đề như: biên giới lãnh thổ, hàng hải, thuỷ sản, dầu khí, bảo vệ môi trường biển và hải đảo,…
2. Vai trò chiến lược của biển đảo Việt Nam
Câu hỏi trang 235
Đề bài: Hãy nêu vai trò của biển đảo Việt Nam trong việc khẳng định và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
Lời giải:
Biển đảo Việt Nam có vai trò chiến lược quan trọng, thể hiện qua hai khía cạnh:
a) Là tuyến phòng thủ của đất nước:
- Biển đảo Việt Nam là bộ phận lãnh thổ thiêng liêng của Tổ quốc, đóng vai trò trọng yếu trong việc bảo vệ toàn vẹn đất nước.
- Hệ thống các đảo, cụm đảo trải đều trên Biển Đông có ý nghĩa lớn trong triển khai phòng thủ, bảo vệ đất liền và kiểm soát vùng biển, vùng trời. Đây là những căn cứ tiền tiêu trên tuyến phòng thủ hướng đông.
- Một số đảo như Bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa,… có vị trí địa lí thuận lợi cho việc đặt trạm thông tin, trạm trung chuyển, dừng chân tiếp nhiên liệu cho tàu thuyền, phục vụ tuyến đường vận tải và an ninh trên biển.
b) Cung cấp tài nguyên phát triển đất nước:
- Vùng biển và thềm lục địa rộng lớn của Việt Nam chứa đựng nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng.
- Các đảo, quần đảo nằm ở vị trí án ngữ nhiều trục giao thông huyết mạch trên biển và có nguồn lợi để phát triển kinh tế biển đầy tiềm năng.
- Phát triển toàn diện, bền vững các ngành kinh tế biển (khai thác, nuôi trồng hải sản; du lịch và dịch vụ biển; khai thác khoáng sản biển; giao thông vận tải biển,…) là động lực tăng trưởng quan trọng của đất nước, góp phần khẳng định và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập 1 trang 235
Đề bài: Lập bảng tóm tắt (theo gợi ý dưới đây vào vở) về những chứng cứ lịch sử và cơ sở pháp lí về chủ quyền biển đảo Việt Nam.
Lời giải:
| Thời gian | Chứng cứ lịch sử / cơ sở pháp lí |
|---|---|
| Trước năm 1884 | – Di chỉ khảo cổ: Hạ Long, Bàu Tró, Hoa Lộc, Hội An, Cù Lao Chàm,…
– Tư liệu của Việt Nam: Đại Việt sử ký toàn thư, Dư địa chí, Phủ biên tạp lục, Lịch triều hiến chương loại chí, Đại Nam nhất thống chí. – Bản đồ cổ: Toàn tập Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư (XVII), Giáp Ngọ niên bình Nam đồ (XVIII), Đại Nam nhất thống toàn đồ (1838). – Văn bản hành chính: Châu bản Triều Nguyễn. – Tư liệu của người nước ngoài: bản đồ Vương quốc An Nam (XVII), Át-lát thế giới (1827), An Nam đại quốc hoạ đồ (1838),… |
| Từ năm 1884 đến nay | – Chính quyền Pháp: Tuyên bố Toàn quyền Đông Dương (3 – 1925); thành lập đơn vị hành chính; xây bia chủ quyền, hải đăng, trạm khí tượng trên Hoàng Sa, Phú Lâm, Ba Bình,…
– Hội nghị Xan Phran-xi-xcô (1951): khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với Hoàng Sa, Trường Sa. – Sau 1954: các chính quyền Việt Nam ban hành sắc lệnh quản lí chủ quyền biển đảo. – Sau thống nhất: “Sách Trắng” (1979, 1981, 1988); các tuyên bố tại hội nghị quốc tế. – Cơ sở pháp lí: Hiệp định với các nước (1982, 1992, 1997, 2000, 2003); Công ước UNCLOS 1982; Luật Biển Việt Nam (2012), Luật Biên giới quốc gia, Luật Dầu khí, Luật Cảnh sát biển Việt Nam,… |
Luyện tập 2 trang 235
Đề bài: Xây dựng sơ đồ tư duy tóm tắt ý nghĩa của biển đảo Việt Nam đối với việc khẳng định, bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
Lời giải:

Đề bài: Theo em, các tư liệu được nêu trong mục 1 có ý nghĩa như thế nào đối với việc bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam hiện nay?
Lời giải:
Các tư liệu trong mục 1 có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam hiện nay:
- Là bằng chứng lịch sử và pháp lí xác thực khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với các vùng biển, đảo, đặc biệt là quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, đã được xác lập từ rất sớm và thực thi liên tục.
- Cung cấp cơ sở vững chắc để đấu tranh, bảo vệ chủ quyền trên các diễn đàn quốc tế, phản bác các yêu sách phi lí của các nước khác.
- Giáo dục lòng yêu nước, tự hào dân tộc cho thế hệ trẻ, nâng cao ý thức trách nhiệm bảo vệ chủ quyền biển đảo.
- Là nguồn tư liệu quý để nghiên cứu lịch sử, văn hoá, địa lí biển đảo Việt Nam.
Vận dụng 2 trang 235
Đề bài: Hãy nêu những việc làm cụ thể mà em có thể thực hiện để góp phần bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
Lời giải:
Là học sinh, em có thể thực hiện những việc làm cụ thể sau:
a) Học tập, tìm hiểu:
- Tích cực học tập các môn học, đặc biệt là Lịch sử và Địa lí để hiểu rõ về chủ quyền biển đảo của Tổ quốc.
- Tìm hiểu các tư liệu lịch sử, bản đồ, văn bản pháp lí về chủ quyền biển đảo của Việt Nam.
b) Tuyên truyền, lan toả:
- Tuyên truyền cho gia đình, bạn bè và mọi người xung quanh về chủ quyền biển đảo của Việt Nam.
- Tham gia các cuộc thi tìm hiểu về biển đảo, vẽ tranh, viết bài, làm video,… về chủ đề biển đảo quê hương.
- Chia sẻ các thông tin chính thống về biển đảo trên mạng xã hội; không lan truyền thông tin sai lệch.
c) Hành động thiết thực:
- Tham gia các hoạt động do trường, địa phương tổ chức: quyên góp ủng hộ chiến sĩ, ngư dân ở Trường Sa, Hoàng Sa; viết thư gửi các chiến sĩ hải đảo,…
- Bảo vệ môi trường biển: không xả rác, hạn chế sử dụng đồ nhựa, tham gia các hoạt động làm sạch bãi biển (nếu có điều kiện).
- Khi du lịch biển đảo: giữ gìn vệ sinh môi trường, tôn trọng các quy định bảo vệ tài nguyên biển.
d) Đối với tương lai:
- Rèn luyện sức khoẻ, đạo đức, kĩ năng để trở thành công dân có ích, sẵn sàng đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, trong đó có biển đảo.

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
