Giải Bài tập cuối chương IV (trang 71) Toán 10 tập 1

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Trước khi đọc lời giải, các em ôn lại các kiến thức trọng tâm:

  • Hai vectơ cùng phương ⇔ $\vec{u} = k\vec{v}$ (hoặc tỉ lệ toạ độ bằng nhau).
  • Hai vectơ vuông góc ⇔ $\vec{u} \cdot \vec{v} = 0 \Leftrightarrow xx’ + yy’ = 0$.
  • Độ dài vectơ $\vec{u} = (x;,y)$ là $|\vec{u}| = \sqrt{x^2 + y^2}$.
  • Tích vô hướng: $\vec{u} \cdot \vec{v} = |\vec{u}||\vec{v}|\cos(\vec{u}, \vec{v}) = xx’ + yy’$.

A – Trắc nghiệm

Bài 4.27 (trang 71)

Đề bài: Trong mặt phẳng toạ độ, cặp vectơ nào sau đây có cùng phương?

A. $\vec{u} = (2;,3)$ và $\vec{v} = \left(\dfrac{1}{2};,6\right)$.

B. $\vec{a} = (\sqrt{2};,6)$ và $\vec{b} = (1;,3\sqrt{2})$.

C. $\vec{i} = (0;,1)$ và $\vec{j} = (1;,0)$.

D. $\vec{c} = (1;,3)$ và $\vec{d} = (2;,-6)$.

Lời giải:

Hai vectơ $(x;,y)$ và $(x’;,y’)$ cùng phương khi và chỉ khi $xy’ – yx’ = 0$ (tỉ lệ toạ độ tương ứng bằng nhau).

  • A. $2 \cdot 6 – 3 \cdot \dfrac{1}{2} = 12 – \dfrac{3}{2} = \dfrac{21}{2} \neq 0$ → không cùng phương.
  • B. $\sqrt{2} \cdot 3\sqrt{2} – 6 \cdot 1 = 6 – 6 = 0$ → cùng phương.
  • C. $0 \cdot 0 – 1 \cdot 1 = -1 \neq 0$ → không cùng phương.
  • D. $1 \cdot (-6) – 3 \cdot 2 = -12 \neq 0$ → không cùng phương.

Đáp án: B.

Bài 4.28 (trang 71)

Đề bài: Trong mặt phẳng toạ độ, cặp vectơ nào sau đây vuông góc với nhau?

A. $\vec{u} = (2;,3)$ và $\vec{v} = (4;,6)$.

B. $\vec{a} = (1;,-1)$ và $\vec{b} = (-1;,1)$.

C. $\vec{z} = (a;,b)$ và $\vec{t} = (-b;,a)$.

D. $\vec{n} = (1;,1)$ và $\vec{k} = (2;,0)$.

Lời giải:

Hai vectơ vuông góc ⇔ tích vô hướng bằng $0$.

  • A. $\vec{u} \cdot \vec{v} = 2 \cdot 4 + 3 \cdot 6 = 26 \neq 0$ → không.
  • B. $\vec{a} \cdot \vec{b} = 1 \cdot (-1) + (-1) \cdot 1 = -2 \neq 0$ → không (hai vectơ này ngược hướng).
  • C. $\vec{z} \cdot \vec{t} = a \cdot (-b) + b \cdot a = -ab + ab = 0$ → vuông góc.
  • D. $\vec{n} \cdot \vec{k} = 1 \cdot 2 + 1 \cdot 0 = 2 \neq 0$ → không.

Đáp án: C.

Bài 4.29 (trang 71)

Đề bài: Trong mặt phẳng toạ độ, vectơ nào sau đây có độ dài bằng $1$?

A. $\vec{a} = (1;,1)$. B. $\vec{b} = (1;,-1)$. C. $\vec{c} = \left(2;,\dfrac{1}{2}\right)$. D. $\vec{d} = \left(\dfrac{1}{\sqrt{2}};,\dfrac{-1}{\sqrt{2}}\right)$.

Lời giải:

Tính $|\vec{v}| = \sqrt{x^2 + y^2}$ cho từng vectơ:

  • A. $|\vec{a}| = \sqrt{1 + 1} = \sqrt{2} \neq 1$.
  • B. $|\vec{b}| = \sqrt{1 + 1} = \sqrt{2} \neq 1$.
  • C. $|\vec{c}| = \sqrt{4 + \dfrac{1}{4}} = \sqrt{\dfrac{17}{4}} \neq 1$.
  • D. $|\vec{d}| = \sqrt{\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{2}} = \sqrt{1} = 1$. ✓

Đáp án: D.

Bài 4.30 (trang 71)

Đề bài: Góc giữa vectơ $\vec{a} = (1;,-1)$ và vectơ $\vec{b} = (-2;,0)$ có số đo bằng:

A. $90°$. B. $0°$. C. $135°$. D. $45°$.

Lời giải:

$$\vec{a} \cdot \vec{b} = 1 \cdot (-2) + (-1) \cdot 0 = -2.$$

$$|\vec{a}| = \sqrt{2}, \quad |\vec{b}| = 2.$$

$$\cos(\vec{a},\vec{b}) = \dfrac{-2}{\sqrt{2} \cdot 2} = -\dfrac{1}{\sqrt{2}} = -\dfrac{\sqrt{2}}{2}.$$

$$(\vec{a}, \vec{b}) = 135°.$$

Đáp án: C.

Bài 4.31 (trang 71)

Đề bài: Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. $(\vec{a} \cdot \vec{b})\vec{c} = \vec{a}(\vec{b} \cdot \vec{c})$.

B. $(\vec{a} \cdot \vec{b})^2 = \vec{a}^2 \cdot \vec{b}^2$.

C. $\vec{a} \cdot \vec{b} = |\vec{a}||\vec{b}|\sin(\vec{a},\vec{b})$.

D. $\vec{a} \cdot (\vec{b} – \vec{c}) = \vec{a} \cdot \vec{b} – \vec{a} \cdot \vec{c}$.

Lời giải:

  • A. Sai. $(\vec{a}\cdot\vec{b})\vec{c}$ là vectơ cùng phương với $\vec{c}$, còn $\vec{a}(\vec{b}\cdot\vec{c})$ là vectơ cùng phương với $\vec{a}$. Hai vế nói chung khác nhau.
  • B. Sai. $(\vec{a}\cdot\vec{b})^2 = |\vec{a}|^2|\vec{b}|^2 \cos^2(\vec{a},\vec{b})$, còn $\vec{a}^2 \cdot \vec{b}^2 = |\vec{a}|^2 \cdot |\vec{b}|^2$. Đẳng thức chỉ đúng khi $\cos^2 = 1$, tức $\vec{a}, \vec{b}$ cùng phương.
  • C. Sai. Công thức đúng là $\cos$, không phải $\sin$.
  • D. Đúng. Đây là tính chất phân phối của tích vô hướng đối với phép trừ.

Đáp án: D.

Bài 4.32 (trang 71)

Đề bài: Cho hình vuông $ABCD$ có cạnh $a$. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. $(\vec{AB}, \vec{BD}) = 45°$.

B. $\vec{AC} \cdot \vec{BC} = a^2$.

C. $\vec{AC} \cdot \vec{BD} = a^2\sqrt{2}$.

D. $\vec{BA} \cdot \vec{BD} = -a^2$.

Lời giải:

Trong hình vuông $ABCD$ cạnh $a$: hai đường chéo dài $a\sqrt{2}$, vuông góc nhau, mỗi đường chéo tạo với cạnh một góc $45°$.

A. Xét $(\vec{AB}, \vec{BD})$: hai vectơ không cùng gốc. Vì $\vec{BA} = -\vec{AB}$, ta có:

$$(\vec{AB}, \vec{BD}) = 180° – (\vec{BA}, \vec{BD}).$$

Mà $(\vec{BA}, \vec{BD}) = \widehat{ABD} = 45°$ → $(\vec{AB}, \vec{BD}) = 135° \neq 45°$. Sai.

B. Xét $\vec{AC} \cdot \vec{BC}$:

  • $|\vec{AC}| = a\sqrt{2}, ;|\vec{BC}| = a$.
  • $(\vec{AC}, \vec{BC}) = (\vec{CA}, \vec{CB}) = \widehat{ACB} = 45°$ (vì cùng đổi gốc về $C$).

$$\vec{AC} \cdot \vec{BC} = a\sqrt{2} \cdot a \cdot \cos 45° = a^2\sqrt{2} \cdot \dfrac{\sqrt{2}}{2} = a^2. ;;\checkmark$$

Đúng.

C. Vì $AC \perp BD$ → $\vec{AC} \cdot \vec{BD} = 0 \neq a^2\sqrt{2}$. Sai.

D. Xét $\vec{BA} \cdot \vec{BD}$: $\widehat{ABD} = 45°$, $|\vec{BA}| = a$, $|\vec{BD}| = a\sqrt{2}$.

$$\vec{BA} \cdot \vec{BD} = a \cdot a\sqrt{2} \cdot \cos 45° = a^2 \neq -a^2.$$

Sai.

Đáp án: B.

B – Tự luận

Bài 4.33 (trang 71)

Đề bài: Trên cạnh $BC$ của tam giác $ABC$ lấy điểm $M$ sao cho $MB = 3MC$.

a) Tìm mối liên hệ giữa hai vectơ $\vec{MB}$ và $\vec{MC}$.

b) Biểu thị vectơ $\vec{AM}$ theo hai vectơ $\vec{AB}$ và $\vec{AC}$.

Lời giải:

a) Mối quan hệ giữa $\vec{MB}$ và $\vec{MC}$:

$M$ nằm giữa $B$ và $C$ trên cạnh $BC$ → $\vec{MB}$ và $\vec{MC}$ ngược hướng (cùng gốc $M$, đi về hai phía).

$|MB| = 3|MC|$ → độ dài $\vec{MB}$ gấp $3$ lần độ dài $\vec{MC}$.

Kết hợp hai điều trên:

$$\vec{MB} = -3 \vec{MC}.$$

b) Biểu thị $\vec{AM}$ theo $\vec{AB}, \vec{AC}$:

Xét trên đoạn $BC$: $BM + MC = BC$ và $BM = 3MC$ → $BC = 3MC + MC = 4MC$ → $BM = \dfrac{3}{4}BC$.

Vì $\vec{BM}$ cùng hướng $\vec{BC}$ và $BM = \dfrac{3}{4}BC$:

$$\vec{BM} = \dfrac{3}{4}\vec{BC}.$$

Áp dụng quy tắc ba điểm:

$$\vec{AM} = \vec{AB} + \vec{BM} = \vec{AB} + \dfrac{3}{4}\vec{BC}.$$

Mà $\vec{BC} = \vec{AC} – \vec{AB}$ (quy tắc hiệu), nên:

$$\vec{AM} = \vec{AB} + \dfrac{3}{4}(\vec{AC} – \vec{AB}) = \left(1 – \dfrac{3}{4}\right)\vec{AB} + \dfrac{3}{4}\vec{AC}.$$

$$\boxed{\vec{AM} = \dfrac{1}{4}\vec{AB} + \dfrac{3}{4}\vec{AC}.}$$

Bài 4.34 (trang 72)

Đề bài: Cho hình bình hành $ABCD$. Chứng minh rằng với mọi điểm $M$, ta có:

$$\vec{MA} + \vec{MC} = \vec{MB} + \vec{MD}.$$

Lời giải:

Xét hiệu hai vế:

$$\vec{MA} + \vec{MC} – \vec{MB} – \vec{MD} = (\vec{MA} – \vec{MB}) + (\vec{MC} – \vec{MD}).$$

Áp dụng quy tắc hiệu (với chung điểm gốc $M$):

$$\vec{MA} – \vec{MB} = \vec{BA}, \quad \vec{MC} – \vec{MD} = \vec{DC}.$$

Nên:

$$\vec{MA} + \vec{MC} – \vec{MB} – \vec{MD} = \vec{BA} + \vec{DC}.$$

Trong hình bình hành $ABCD$: $\vec{AB} = \vec{DC}$ → $\vec{BA} = -\vec{AB} = -\vec{DC}$. Do đó:

$$\vec{BA} + \vec{DC} = -\vec{DC} + \vec{DC} = \vec{0}.$$

Vậy $\vec{MA} + \vec{MC} = \vec{MB} + \vec{MD}$. $;\square$

Bài 4.35 (trang 72)

Đề bài: Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho $A(2;,1), B(-2;,5), C(-5;,2)$.

a) Tìm toạ độ của các vectơ $\vec{BA}$ và $\vec{BC}$.

b) Chứng minh rằng $A, B, C$ là ba đỉnh của một tam giác vuông. Tính diện tích và chu vi của tam giác đó.

c) Tìm toạ độ trọng tâm $G$ của tam giác $ABC$.

d) Tìm toạ độ của điểm $D$ sao cho tứ giác $BCAD$ là một hình bình hành.

Lời giải:

a) Toạ độ $\vec{BA}, \vec{BC}$:

$$\vec{BA} = (2 – (-2);;1 – 5) = (4;,-4).$$

$$\vec{BC} = (-5 – (-2);;2 – 5) = (-3;,-3).$$

b) Chứng minh tam giác vuông + diện tích, chu vi:

Tính tích vô hướng:

$$\vec{BA} \cdot \vec{BC} = 4 \cdot (-3) + (-4) \cdot (-3) = -12 + 12 = 0.$$

→ $\vec{BA} \perp \vec{BC}$ → tam giác $ABC$ vuông tại $B$.

Tính các cạnh:

$$BA = \sqrt{4^2 + (-4)^2} = \sqrt{32} = 4\sqrt{2}.$$

$$BC = \sqrt{(-3)^2 + (-3)^2} = \sqrt{18} = 3\sqrt{2}.$$

$$AC = \sqrt{(2-(-5))^2 + (1-2)^2} = \sqrt{49 + 1} = \sqrt{50} = 5\sqrt{2}.$$

(Kiểm tra: $BA^2 + BC^2 = 32 + 18 = 50 = AC^2$ → khẳng định lại vuông tại $B$.)

Diện tích:

$$S = \dfrac{1}{2} \cdot BA \cdot BC = \dfrac{1}{2} \cdot 4\sqrt{2} \cdot 3\sqrt{2} = \dfrac{1}{2} \cdot 24 = 12.$$

Chu vi:

$$P = BA + BC + AC = 4\sqrt{2} + 3\sqrt{2} + 5\sqrt{2} = 12\sqrt{2}.$$

c) Trọng tâm $G$:

$$G = \left(\dfrac{2 + (-2) + (-5)}{3};;\dfrac{1 + 5 + 2}{3}\right) = \left(-\dfrac{5}{3};;\dfrac{8}{3}\right).$$

d) Tìm $D$ để $BCAD$ là hình bình hành:

Trong hình bình hành $BCAD$ theo thứ tự đỉnh $B \to C \to A \to D$, hai cạnh đối $BC$ và $AD$ song song và bằng nhau. Vì khi đi theo chiều ngược nhau dọc theo hai cạnh đối, ta có:

$$\vec{BC} = \vec{DA}.$$

Tính $\vec{DA} = (2 – x_D;;1 – y_D) = \vec{BC} = (-3;,-3)$:

$$\begin{cases} 2 – x_D = -3 \\ 1 – y_D = -3 \end{cases} \;\Leftrightarrow\; \begin{cases} x_D = 5 \\ y_D = 4 \end{cases}.$$

Vậy $D(5;,4)$.

Bài 4.36 (trang 72)

Đề bài: Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho $A(1;,2), B(3;,4), C(-1;,-2)$ và $D(6;,5)$.

a) Tìm toạ độ của các vectơ $\vec{AB}$ và $\vec{CD}$.

b) Hãy giải thích tại sao các vectơ $\vec{AB}$ và $\vec{CD}$ cùng phương.

c) Giả sử $E$ là điểm có toạ độ $(a;,1)$. Tìm $a$ để các vectơ $\vec{AC}$ và $\vec{BE}$ cùng phương.

d) Với $a$ tìm được, hãy biểu thị vectơ $\vec{AE}$ theo các vectơ $\vec{AB}$ và $\vec{AC}$.

Lời giải:

a)

$$\vec{AB} = (3-1;;4-2) = (2;,2).$$

$$\vec{CD} = (6-(-1);;5-(-2)) = (7;,7).$$

b) Cùng phương:

Kiểm tra điều kiện cùng phương: $2 \cdot 7 – 2 \cdot 7 = 0$ ✓.

Hoặc trực tiếp: $\vec{CD} = (7;,7) = \dfrac{7}{2} \cdot (2;,2) = \dfrac{7}{2}\vec{AB}$.

Vì tồn tại số $k = \dfrac{7}{2}$ sao cho $\vec{CD} = k\vec{AB}$, nên $\vec{AB}$ và $\vec{CD}$ cùng phương.

c) Tìm $a$ để $\vec{AC}$ và $\vec{BE}$ cùng phương:

$$\vec{AC} = (-1 – 1;;-2 – 2) = (-2;,-4).$$

$$\vec{BE} = (a – 3;;1 – 4) = (a – 3;,-3).$$

Điều kiện cùng phương: $(-2)(-3) – (-4)(a-3) = 0$:

$$6 + 4(a – 3) = 0 ;\Leftrightarrow; 4(a-3) = -6 ;\Leftrightarrow; a – 3 = -\dfrac{3}{2} ;\Leftrightarrow; a = \dfrac{3}{2}.$$

Vậy $a = \dfrac{3}{2}$.

d) Biểu thị $\vec{AE}$ theo $\vec{AB}, \vec{AC}$:

Với $a = \dfrac{3}{2}$, $E\left(\dfrac{3}{2};,1\right)$:

$$\vec{AE} = \left(\dfrac{3}{2} – 1;;1 – 2\right) = \left(\dfrac{1}{2};,-1\right).$$

Gọi $\vec{AE} = m\vec{AB} + n\vec{AC}$ với $\vec{AB} = (2;,2), \vec{AC} = (-2;,-4)$:

$$\begin{cases} 2m – 2n = \dfrac{1}{2} \\ 2m – 4n = -1 \end{cases}.$$

Trừ phương trình thứ nhất cho phương trình thứ hai:

$$(2m – 2n) – (2m – 4n) = \dfrac{1}{2} – (-1) ;\Leftrightarrow; 2n = \dfrac{3}{2} ;\Leftrightarrow; n = \dfrac{3}{4}.$$

Thay vào: $2m – 2 \cdot \dfrac{3}{4} = \dfrac{1}{2} \Leftrightarrow 2m = 2 \Leftrightarrow m = 1$.

Vậy $\vec{AE} = \vec{AB} + \dfrac{3}{4}\vec{AC}$.

Bài 4.37 (trang 72)

Đề bài: Cho vectơ $\vec{a} \neq \vec{0}$. Chứng minh rằng $\dfrac{1}{|\vec{a}|}\vec{a}$ (còn được viết là $\dfrac{\vec{a}}{|\vec{a}|}$) là một vectơ đơn vị, cùng hướng với vectơ $\vec{a}$.

Lời giải:

Đặt $\vec{u} = \dfrac{1}{|\vec{a}|}\vec{a} = k\vec{a}$ với $k = \dfrac{1}{|\vec{a}|}$.

Vì $\vec{a} \neq \vec{0}$ → $|\vec{a}| > 0$ → $k = \dfrac{1}{|\vec{a}|} > 0$.

Cùng hướng với $\vec{a}$: Vì $k > 0$, vectơ $k\vec{a}$ cùng hướng với $\vec{a}$.

Độ dài bằng $1$:

$$|\vec{u}| = |k\vec{a}| = |k| \cdot |\vec{a}| = \dfrac{1}{|\vec{a}|} \cdot |\vec{a}| = 1.$$

Vậy $\vec{u} = \dfrac{1}{|\vec{a}|}\vec{a}$ là vectơ đơn vị (độ dài $1$) và cùng hướng với $\vec{a}$. $;\square$

Bài 4.38 (trang 72)

Đề bài: Cho ba vectơ $\vec{a}, \vec{b}, \vec{u}$ với $|\vec{a}| = |\vec{b}| = 1$ và $\vec{a} \perp \vec{b}$. Xét một hệ trục $Oxy$ với các vectơ đơn vị $\vec{i} = \vec{a}, \vec{j} = \vec{b}$. Chứng minh rằng:

a) Vectơ $\vec{u}$ có toạ độ là $(\vec{u} \cdot \vec{a};,\vec{u} \cdot \vec{b})$.

b) $\vec{u} = (\vec{u} \cdot \vec{a})\vec{a} + (\vec{u} \cdot \vec{b})\vec{b}$.

Lời giải:

Vì $|\vec{a}| = 1$ → $\vec{a} \cdot \vec{a} = |\vec{a}|^2 = 1$. Tương tự $\vec{b} \cdot \vec{b} = 1$.

Vì $\vec{a} \perp \vec{b}$ → $\vec{a} \cdot \vec{b} = 0$.

a) Giả sử trong hệ trục $Oxy$ (với $\vec{i} = \vec{a}, \vec{j} = \vec{b}$), vectơ $\vec{u}$ có toạ độ $(x;,y)$. Khi đó:

$$\vec{u} = x\vec{i} + y\vec{j} = x\vec{a} + y\vec{b}.$$

Tính tích vô hướng với $\vec{a}$:

$$\vec{u} \cdot \vec{a} = (x\vec{a} + y\vec{b}) \cdot \vec{a} = x(\vec{a} \cdot \vec{a}) + y(\vec{b} \cdot \vec{a}) = x \cdot 1 + y \cdot 0 = x.$$

Tương tự:

$$\vec{u} \cdot \vec{b} = x(\vec{a} \cdot \vec{b}) + y(\vec{b} \cdot \vec{b}) = 0 + y = y.$$

Vậy $x = \vec{u} \cdot \vec{a}$ và $y = \vec{u} \cdot \vec{b}$, tức là vectơ $\vec{u}$ có toạ độ $(\vec{u} \cdot \vec{a};;\vec{u} \cdot \vec{b})$. $;\square$

b) Từ $\vec{u} = x\vec{a} + y\vec{b}$ và $x = \vec{u}\cdot\vec{a}, y = \vec{u}\cdot\vec{b}$ (theo câu a), ta được:

$$\vec{u} = (\vec{u} \cdot \vec{a})\vec{a} + (\vec{u} \cdot \vec{b})\vec{b}. ;;\square$$

Bài 4.39 (trang 72)

Đề bài: Trên sông, một ca nô chuyển động thẳng đều theo hướng $\mathrm{S}15°\mathrm{E}$ với vận tốc có độ lớn bằng $20$ km/h. Tính độ lớn của vận tốc riêng của ca nô, biết rằng nước trên sông chảy về hướng đông với vận tốc có độ lớn bằng $3$ km/h.

(Hướng $\mathrm{S}\alpha°\mathrm{E}$ là hướng tạo với hướng nam góc $\alpha°$ và tạo với hướng đông góc $90° – \alpha°$.)

Lời giải:

Dùng vectơ:

  • $\vec{AB}$: vận tốc riêng của ca nô.
  • $\vec{BC}$: vận tốc dòng nước (hướng đông, độ lớn $3$).
  • $\vec{AC}$: vận tốc thực của ca nô = $\vec{AB} + \vec{BC}$ (hướng $\mathrm{S}15°\mathrm{E}$, độ lớn $20$).

Theo định nghĩa hướng $\mathrm{S}15°\mathrm{E}$: vectơ vận tốc thực $\vec{AC}$ tạo với hướng nam một góc $15°$, do đó tạo với hướng đông góc $90° – 15° = 75°$.

Trong tam giác $ABC$ (với $A$ là điểm xuất phát, $B$ là điểm trung gian, $C$ là điểm đến):

  • $AC = 20$ (vận tốc thực).
  • $BC = 3$ (vận tốc dòng nước).
  • $\widehat{ACB} = 75°$ (góc giữa $\vec{CA}$ và $\vec{CB}$, tức góc giữa hướng từ $C$ về $A$ và hướng từ $C$ về $B$).

Áp dụng định lí cosin cho tam giác $ABC$ tại đỉnh $C$:

$$AB^2 = AC^2 + BC^2 – 2 \cdot AC \cdot BC \cdot \cos 75°.$$

$$AB^2 = 20^2 + 3^2 – 2 \cdot 20 \cdot 3 \cdot \cos 75° = 400 + 9 – 120 \cdot \cos 75°.$$

Tính $\cos 75° \approx 0{,}2588$, nên $120 \cdot \cos 75° \approx 31{,}06$:

$$AB^2 \approx 409 – 31{,}06 \approx 377{,}94.$$

$$AB \approx \sqrt{377{,}94} \approx 19{,}44.$$

Vậy vận tốc riêng của ca nô xấp xỉ $19{,}44$ km/h.

ThS. Lê Thị Thuý Nga

ThS. Lê Thị Thuý Nga

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THPT

Trình độ: Thạc sĩ Lý luận dạy học Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lương Thế Vinh