Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
1. Phương trình tổng quát của đường thẳng
HĐ1 (trang 31)
Đề bài: Cho vectơ $\vec{n} \neq \vec{0}$ và điểm $A$. Tìm tập hợp những điểm $M$ sao cho $\overrightarrow{AM}$ vuông góc với $\vec{n}$.
Lời giải:
Điểm $A$ luôn thoả mãn ($\overrightarrow{AA} = \vec{0}$, vuông góc với mọi vectơ).
Với mỗi điểm $M \neq A$, vectơ $\overrightarrow{AM}$ có giá là đường thẳng $AM$. Để $\overrightarrow{AM} \perp \vec{n}$ thì đường thẳng $AM$ phải vuông góc với giá của $\vec{n}$.
Vậy tập hợp những điểm $M$ thoả mãn là đường thẳng đi qua $A$ và vuông góc với giá của $\vec{n}$.
HĐ2 (trang 31)
Đề bài: Trong mặt phẳng toạ độ, cho đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm $A(x_0;;y_0)$ và có vectơ pháp tuyến $\vec{n}(a;;b)$. Chứng minh rằng điểm $M(x;;y)$ thuộc $\Delta$ khi và chỉ khi:
$$a(x – x_0) + b(y – y_0) = 0. \quad (1)$$
Lời giải:
Ta có $\overrightarrow{AM} = (x – x_0;; y – y_0)$.
Theo HĐ1, điểm $M$ thuộc $\Delta$ khi và chỉ khi $\overrightarrow{AM} \perp \vec{n}$, tức là tích vô hướng bằng $0$:
$$\overrightarrow{AM} \cdot \vec{n} = 0 ;\Leftrightarrow; a(x – x_0) + b(y – y_0) = 0.$$
Đó chính là phương trình $(1)$. (đpcm)
Luyện tập 1 (trang 32)
Đề bài: Trong mặt phẳng toạ độ, cho tam giác có ba đỉnh $A(-1;;5)$, $B(2;;3)$, $C(6;;1)$. Lập phương trình tổng quát của đường cao kẻ từ $A$ của tam giác $ABC$.
Lời giải:
Đường cao kẻ từ $A$ vuông góc với cạnh $BC$, nên nhận $\overrightarrow{BC}$ làm vectơ pháp tuyến.
$$\overrightarrow{BC} = (6 – 2;; 1 – 3) = (4;; -2).$$
Để gọn, chọn vectơ pháp tuyến rút gọn: $\vec{n} = (2;; -1)$ (cùng phương với $\overrightarrow{BC}$).
Phương trình đường cao đi qua $A(-1;;5)$, nhận $\vec{n}(2;;-1)$ làm pháp tuyến:
$$2(x – (-1)) – 1(y – 5) = 0 ;\Leftrightarrow; 2x + 2 – y + 5 = 0 ;\Leftrightarrow; 2x – y + 7 = 0.$$
Kết luận: Phương trình đường cao kẻ từ $A$ là $2x – y + 7 = 0$.
Luyện tập 2 (trang 32)
Đề bài: Hãy chỉ ra một vectơ pháp tuyến của đường thẳng $\Delta: y = 3x + 4$.
Lời giải:
Chuyển về dạng tổng quát: $y = 3x + 4 ;\Leftrightarrow; 3x – y + 4 = 0$.
So sánh với dạng $ax + by + c = 0$, ta có $a = 3,; b = -1$. Vậy một vectơ pháp tuyến của $\Delta$ là $\vec{n} = (3;; -1)$.
2. Phương trình tham số của đường thẳng
HĐ3 (trang 32)
Đề bài: Trong Hình 7.2a, nếu một vật thể chuyển động với vectơ vận tốc bằng $\vec{v}$ và đi qua $A$ thì nó di chuyển trên đường nào?
Lời giải:
Quỹ đạo của vật là đường thẳng đi qua $A$ và có giá song song (hoặc trùng) với vectơ vận tốc $\vec{v}$. Theo Hình 7.2a, đó là đường thẳng $\Delta_1$.
HĐ4 (trang 33)
Đề bài: Chuyển động của một vật thể được thể hiện trên mặt phẳng $Oxy$. Vật thể khởi hành từ $A(2;;1)$ và chuyển động thẳng đều với vectơ vận tốc $\vec{v}(3;;4)$.
a) Hỏi vật thể chuyển động trên đường thẳng nào (chỉ ra điểm đi qua và vectơ chỉ phương của đường thẳng đó)?
b) Chứng minh rằng, tại thời điểm $t$ ($t > 0$) tính từ khi khởi hành, vật thể ở vị trí có toạ độ là $(2 + 3t;;1 + 4t)$.
Lời giải:
a) Vật thể chuyển động trên đường thẳng đi qua điểm $A(2;;1)$ và có vectơ chỉ phương là vectơ vận tốc $\vec{v}(3;;4)$.
b) Gọi $M(x;;y)$ là vị trí của vật tại thời điểm $t$.
Trong chuyển động thẳng đều, độ dời sau thời gian $t$ là $\overrightarrow{AM} = t\cdot\vec{v}$.
Tính theo từng thành phần:
$$\overrightarrow{AM} = (x – 2;; y – 1) = t\cdot(3;;4) = (3t;;4t).$$
Suy ra:
$$\begin{cases} x – 2 = 3t \\ y – 1 = 4t \end{cases} \;\Leftrightarrow\; \begin{cases} x = 2 + 3t \\ y = 1 + 4t \end{cases}.$$
Vậy tại thời điểm $t$, vật thể ở vị trí có toạ độ $(2 + 3t;; 1 + 4t)$. (đpcm)
Luyện tập 3 (trang 33)
Đề bài: Hãy chỉ ra một vectơ chỉ phương của đường thẳng $\Delta: 2x – y + 1 = 0$.
Lời giải:
Từ $\Delta: 2x – y + 1 = 0$, một vectơ pháp tuyến là $\vec{n}(2;;-1)$.
Theo nhận xét trong SGK: nếu $\vec{n}(a;;b)$ là pháp tuyến thì $\vec{u}(-b;;a)$ (hoặc $\vec{u}(b;;-a)$) là vectơ chỉ phương.
Với $\vec{n}(2;;-1)$ (tức $a = 2,; b = -1$), một vectơ chỉ phương là:
$$\vec{u} = (-b;;a) = (1;;2).$$
Luyện tập 4 (trang 33)
Đề bài: Lập phương trình tham số của đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm $M(-1;;2)$ và song song với đường thẳng $d: 3x – 4y – 1 = 0$.
Lời giải:
Đường thẳng $d$ có pháp tuyến $\vec{n}_d(3;;-4)$, nên có chỉ phương $\vec{u}_d(4;;3)$.
Vì $\Delta$ song song với $d$ nên $\Delta$ nhận $\vec{u}_d(4;;3)$ làm vectơ chỉ phương.
Phương trình tham số của $\Delta$ qua $M(-1;;2)$, chỉ phương $(4;;3)$:
$$\begin{cases} x = -1 + 4t \\ y = 2 + 3t \end{cases}.$$
Luyện tập 5 (trang 33)
Đề bài: Lập phương trình tham số và phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt $A(x_1;;y_1)$, $B(x_2;;y_2)$ cho trước.
Lời giải:
Đường thẳng $AB$ nhận $\overrightarrow{AB} = (x_2 – x_1;; y_2 – y_1)$ làm vectơ chỉ phương.
Phương trình tham số (qua $A$, chỉ phương $\overrightarrow{AB}$):
$$\begin{cases} x = x_1 + (x_2 – x_1)\,t \\ y = y_1 + (y_2 – y_1)\,t \end{cases}.$$
Phương trình tổng quát: Vì $\vec{u}(a;;b)$ là chỉ phương thì $\vec{n}(b;;-a)$ là pháp tuyến. Với $\vec{u} = (x_2 – x_1;; y_2 – y_1)$, lấy pháp tuyến:
$$\vec{n} = (y_2 – y_1;; -(x_2 – x_1)) = (y_2 – y_1;; x_1 – x_2).$$
Phương trình tổng quát qua $A(x_1;;y_1)$:
$$(y_2 – y_1)(x – x_1) – (x_2 – x_1)(y – y_1) = 0.$$
Vận dụng (trang 34)
Đề bài: Việc quy đổi nhiệt độ giữa đơn vị độ $\text{C}$ (Anders Celsius, 1701 – 1744) và đơn vị độ $\text{F}$ (Daniel Fahrenheit, 1686 – 1736) được xác định bởi hai mốc sau:
- Nước đóng băng ở $0,^\circ\text{C}$, $32,^\circ\text{F}$;
- Nước sôi ở $100,^\circ\text{C}$, $212,^\circ\text{F}$.
Trong quy đổi đó, nếu $a,^\circ\text{C}$ tương ứng với $b,^\circ\text{F}$ thì trên mặt phẳng toạ độ $Oxy$, điểm $M(a;;b)$ thuộc đường thẳng đi qua $A(0;;32)$ và $B(100;;212)$. Hỏi $0,^\circ\text{F}$, $100,^\circ\text{F}$ tương ứng với bao nhiêu độ $\text{C}$?
Lời giải:
Bước 1: Lập phương trình đường thẳng $AB$.
Đường thẳng đi qua $A(0;;32)$ và $B(100;;212)$ có vectơ chỉ phương:
$$\overrightarrow{AB} = (100;; 180).$$
Rút gọn: chia cho $20$ được $\vec{u}(5;;9)$. Vectơ pháp tuyến: $\vec{n}(9;;-5)$.
Phương trình tổng quát qua $A(0;;32)$:
$$9(x – 0) – 5(y – 32) = 0 ;\Leftrightarrow; 9x – 5y + 160 = 0.$$
Với điểm $M(a;;b)$, ta có quan hệ: $9a – 5b + 160 = 0$.
Bước 2: Tính nhiệt độ.
Với $b = 0$ (tức $0,^\circ\text{F}$): $9a – 0 + 160 = 0 ;\Leftrightarrow; a = -\dfrac{160}{9} \approx -17{,}78,^\circ\text{C}$.
Với $b = 100$ (tức $100,^\circ\text{F}$): $9a – 500 + 160 = 0 ;\Leftrightarrow; 9a = 340 ;\Leftrightarrow; a = \dfrac{340}{9} \approx 37{,}78,^\circ\text{C}$.
Kết luận:
- $0,^\circ\text{F}$ tương ứng với $-\dfrac{160}{9} \approx -17{,}78,^\circ\text{C}$.
- $100,^\circ\text{F}$ tương ứng với $\dfrac{340}{9} \approx 37{,}78,^\circ\text{C}$.
Bài tập (trang 34 – 35)
Bài 7.1 (trang 34)
Đề bài: Trong mặt phẳng toạ độ, cho $\vec{n} = (2;;1)$, $\vec{v} = (3;;2)$, $A(1;;3)$, $B(-2;;1)$.
a) Lập phương trình tổng quát của đường thẳng $\Delta_1$ đi qua $A$ và có vectơ pháp tuyến $\vec{n}$.
b) Lập phương trình tham số của đường thẳng $\Delta_2$ đi qua $B$ và có vectơ chỉ phương $\vec{v}$.
c) Lập phương trình tham số của đường thẳng $AB$.
Lời giải:
a) $\Delta_1$ qua $A(1;;3)$, pháp tuyến $\vec{n}(2;;1)$:
$$2(x – 1) + 1(y – 3) = 0 ;\Leftrightarrow; 2x + y – 5 = 0.$$
b) $\Delta_2$ qua $B(-2;;1)$, chỉ phương $\vec{v}(3;;2)$:
$$\begin{cases} x = -2 + 3t \\ y = 1 + 2t \end{cases}.$$
c) Đường thẳng $AB$ có $\overrightarrow{AB} = (-2 – 1;; 1 – 3) = (-3;;-2)$ làm vectơ chỉ phương. Lấy điểm đi qua là $A(1;;3)$:
$$\begin{cases} x = 1 – 3t \\ y = 3 – 2t \end{cases}.$$
Bài 7.2 (trang 34)
Đề bài: Lập phương trình tổng quát của các trục toạ độ.
Lời giải:
- Trục $Ox$: là đường thẳng đi qua $O(0;;0)$ và chứa mọi điểm có tung độ bằng $0$. Phương trình: $y = 0$.
- Trục $Oy$: là đường thẳng đi qua $O(0;;0)$ và chứa mọi điểm có hoành độ bằng $0$. Phương trình: $x = 0$.
Bài 7.3 (trang 34)
Đề bài: Cho hai đường thẳng $\Delta_1: \begin{cases} x = 1 + 2t \\ y = 3 + 5t \end{cases}$ và $\Delta_2: 2x + 3y – 5 = 0$.
a) Lập phương trình tổng quát của $\Delta_1$.
b) Lập phương trình tham số của $\Delta_2$.
Lời giải:
a) $\Delta_1$: Từ phương trình tham số, ta có điểm $A(1;;3)$ thuộc $\Delta_1$ (cho $t = 0$) và vectơ chỉ phương $\vec{u}(2;;5)$.
Vectơ pháp tuyến: $\vec{n} = (5;;-2)$.
Phương trình tổng quát:
$$5(x – 1) – 2(y – 3) = 0 ;\Leftrightarrow; 5x – 2y + 1 = 0.$$
b) $\Delta_2$: $\Delta_2: 2x + 3y – 5 = 0$ có pháp tuyến $\vec{n}(2;;3)$, suy ra chỉ phương $\vec{u}(3;;-2)$.
Tìm một điểm thuộc $\Delta_2$: cho $x = 1$ thì $2 + 3y – 5 = 0 \Rightarrow y = 1$. Vậy $B(1;;1) \in \Delta_2$.
Phương trình tham số:
$$\begin{cases} x = 1 + 3t \\ y = 1 – 2t \end{cases}.$$
Bài 7.4 (trang 34)
Đề bài: Trong mặt phẳng toạ độ, cho tam giác $ABC$ có $A(1;;2)$, $B(3;;0)$ và $C(-2;;-1)$.
a) Lập phương trình đường cao kẻ từ $A$.
b) Lập phương trình đường trung tuyến kẻ từ $B$.
Lời giải:
a) Đường cao kẻ từ $A$ vuông góc với $BC$ nên nhận $\overrightarrow{BC}$ làm pháp tuyến.
$$\overrightarrow{BC} = (-2 – 3;; -1 – 0) = (-5;;-1).$$
Để gọn, lấy pháp tuyến $\vec{n}(5;;1)$ (cùng phương).
Phương trình đường cao qua $A(1;;2)$:
$$5(x – 1) + 1(y – 2) = 0 ;\Leftrightarrow; 5x + y – 7 = 0.$$
b) Đường trung tuyến kẻ từ $B$ đi qua $B$ và trung điểm $M$ của $AC$.
Trung điểm $M$ của $AC$: $M\left(\dfrac{1 + (-2)}{2};; \dfrac{2 + (-1)}{2}\right) = \left(-\dfrac{1}{2};; \dfrac{1}{2}\right)$.
Vectơ chỉ phương của đường trung tuyến:
$$\overrightarrow{BM} = \left(-\dfrac{1}{2} – 3;; \dfrac{1}{2} – 0\right) = \left(-\dfrac{7}{2};; \dfrac{1}{2}\right).$$
Để gọn, nhân $-2$ ta được $\vec{u}(7;;-1)$ là chỉ phương; suy ra pháp tuyến $\vec{n}(1;;7)$.
Phương trình tổng quát qua $B(3;;0)$:
$$1(x – 3) + 7(y – 0) = 0 ;\Leftrightarrow; x + 7y – 3 = 0.$$
Bài 7.5 (trang 34)
Đề bài: (Phương trình đoạn chắn của đường thẳng) Chứng minh rằng, đường thẳng đi qua hai điểm $A(a;;0)$, $B(0;;b)$ với $ab \neq 0$ (Hình 7.3) có phương trình là:
$$\dfrac{x}{a} + \dfrac{y}{b} = 1.$$
Lời giải:
Đường thẳng $AB$ có vectơ chỉ phương:
$$\overrightarrow{AB} = (0 – a;; b – 0) = (-a;;b).$$
Vectơ pháp tuyến: $\vec{n} = (b;;a)$.
Phương trình tổng quát qua $A(a;;0)$:
$$b(x – a) + a(y – 0) = 0 ;\Leftrightarrow; bx + ay – ab = 0 ;\Leftrightarrow; bx + ay = ab.$$
Vì $ab \neq 0$, chia cả hai vế cho $ab$:
$$\dfrac{bx}{ab} + \dfrac{ay}{ab} = 1 ;\Leftrightarrow; \dfrac{x}{a} + \dfrac{y}{b} = 1. \quad \text{(đpcm)}$$
Bài 7.6 (trang 34 – 35)
Đề bài: Theo Google Maps, sân bay Nội Bài có vĩ độ $21{,}2^\circ$ Bắc, kinh độ $105{,}8^\circ$ Đông; sân bay Đà Nẵng có vĩ độ $16{,}1^\circ$ Bắc, kinh độ $108{,}2^\circ$ Đông. Một máy bay bay từ sân bay Nội Bài đến sân bay Đà Nẵng. Tại thời điểm $t$ giờ, tính từ lúc xuất phát, máy bay ở vị trí có vĩ độ $x^\circ$ Bắc, kinh độ $y^\circ$ Đông được tính theo công thức:
$$\begin{cases} x = 21{,}2 – \dfrac{153}{40}\,t \\ y = 105{,}8 + \dfrac{9}{5}\,t. \end{cases}$$
a) Hỏi chuyến bay từ Hà Nội đến Đà Nẵng mất mấy giờ?
b) Tại thời điểm $1$ giờ kể từ lúc cất cánh, máy bay đã bay qua vĩ tuyến $17$ ($17^\circ$ Bắc) chưa?
Lời giải:
a) Thời gian bay:
Khi máy bay đến sân bay Đà Nẵng, vĩ độ $x = 16{,}1$ và kinh độ $y = 108{,}2$.
Dùng phương trình thứ nhất:
$$21{,}2 – \dfrac{153}{40},t = 16{,}1 ;\Leftrightarrow; \dfrac{153}{40},t = 21{,}2 – 16{,}1 = 5{,}1 ;\Leftrightarrow; t = 5{,}1 \cdot \dfrac{40}{153} = \dfrac{204}{153} = \dfrac{4}{3} \text{ (giờ).}$$
Kiểm tra bằng phương trình thứ hai:
$$105{,}8 + \dfrac{9}{5},t = 108{,}2 ;\Leftrightarrow; \dfrac{9}{5},t = 2{,}4 ;\Leftrightarrow; t = 2{,}4 \cdot \dfrac{5}{9} = \dfrac{12}{9} = \dfrac{4}{3} \text{ (giờ).} ;\checkmark$$
Vậy chuyến bay mất $\dfrac{4}{3}$ giờ $= 1$ giờ $20$ phút.
b) Tại $t = 1$ giờ:
$$x(1) = 21{,}2 – \dfrac{153}{40} \cdot 1 = 21{,}2 – 3{,}825 = 17{,}375.$$
Vĩ độ tại $t = 1$ là $17{,}375^\circ$ Bắc.
Vì máy bay bay từ vĩ độ cao ($21{,}2^\circ$) xuống vĩ độ thấp ($16{,}1^\circ$), nên máy bay “bay qua vĩ tuyến $17$” khi $x \leq 17$.
Tại $t = 1$: $x = 17{,}375 > 17$ → máy bay chưa bay qua vĩ tuyến $17$.
(Nếu cần, có thể tính thời điểm máy bay qua vĩ tuyến $17$: giải $21{,}2 – \dfrac{153}{40}t = 17$ được $t = \dfrac{56}{51} \approx 1{,}098$ giờ, tức khoảng $1$ giờ $6$ phút.)

ThS. Lê Thị Thuý Nga
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THPT
Trình độ: Thạc sĩ Lý luận dạy học Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lương Thế Vinh
