Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
1. Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng
HĐ1 (trang 36)
Đề bài: Trong mặt phẳng toạ độ, cho hai đường thẳng:
$$\Delta_1: x – 2y + 3 = 0;\quad \Delta_2: 3x – y – 1 = 0.$$
a) Điểm $M(1;;2)$ có thuộc cả hai đường thẳng nói trên hay không?
b) Giải hệ $\begin{cases} x – 2y + 3 = 0 \\ 3x – y – 1 = 0 \end{cases}$.
c) Chỉ ra mối quan hệ giữa toạ độ giao điểm của $\Delta_1$ và $\Delta_2$ với nghiệm của hệ phương trình trên.
Lời giải:
a) Thay $M(1; 2)$:
- $\Delta_1$: $1 – 2 \cdot 2 + 3 = 0$ ✓ → $M \in \Delta_1$.
- $\Delta_2$: $3 \cdot 1 – 2 – 1 = 0$ ✓ → $M \in \Delta_2$.
Vậy $M$ thuộc cả hai đường thẳng.
b) Từ phương trình $\Delta_1$: $x = 2y – 3$. Thay vào $\Delta_2$:
$$3(2y – 3) – y – 1 = 0 ;\Leftrightarrow; 5y = 10 ;\Leftrightarrow; y = 2 ;\Rightarrow; x = 1.$$
Hệ có nghiệm duy nhất $(x;;y) = (1;;2)$.
c) Toạ độ giao điểm của $\Delta_1$ và $\Delta_2$ chính là $M(1;;2)$, trùng với nghiệm của hệ phương trình. Tổng quát: toạ độ giao điểm của hai đường thẳng là nghiệm của hệ gồm hai phương trình tương ứng.
Luyện tập 1 (trang 37)
Đề bài: Xét vị trí tương đối giữa các cặp đường thẳng sau:
a) $\Delta_1: x + 4y – 3 = 0$ và $\Delta_2: x – 4y – 3 = 0$;
b) $\Delta_1: x + 2y – \sqrt{5} = 0$ và $\Delta_2: 2x + 4y – 3\sqrt{5} = 0$.
Lời giải:
a) $\Delta_1$ có $\vec{n}_1(1;;4)$, $\Delta_2$ có $\vec{n}_2(1;;-4)$.
Tỉ số: $\dfrac{1}{1} = 1 \neq \dfrac{4}{-4} = -1$ → hai vectơ pháp tuyến không cùng phương → hai đường thẳng cắt nhau.
Tìm giao: cộng hai phương trình $(x + 4y – 3) + (x – 4y – 3) = 0 ;\Rightarrow; 2x = 6 ;\Rightarrow; x = 3$. Thay vào $\Delta_1$: $3 + 4y – 3 = 0 ;\Rightarrow; y = 0$.
Vậy $\Delta_1$ cắt $\Delta_2$ tại điểm $(3;;0)$.
b) $\Delta_1$ có $\vec{n}_1(1;;2)$, $\Delta_2$ có $\vec{n}_2(2;;4)$.
Vì $\vec{n}_2 = 2 \vec{n}_1$ → hai vectơ pháp tuyến cùng phương → hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau.
Lấy điểm $A(\sqrt{5};;0)$ thuộc $\Delta_1$ (vì $\sqrt{5} – \sqrt{5} = 0$ ✓). Thay vào $\Delta_2$: $2\sqrt{5} – 3\sqrt{5} = -\sqrt{5} \neq 0$ → $A \notin \Delta_2$.
Vậy $\Delta_1$ và $\Delta_2$ song song với nhau.
2. Góc giữa hai đường thẳng
HĐ2 (trang 37)
Đề bài: Hai đường thẳng $\Delta_1$ và $\Delta_2$ cắt nhau tạo thành bốn góc (H.7.6). Các số đo của bốn góc đó có mối quan hệ gì với nhau?
Lời giải:
Khi hai đường thẳng cắt nhau tạo thành bốn góc, ta có:
- Hai cặp góc đối đỉnh bằng nhau (bốn góc chia làm 2 cặp, mỗi cặp có 2 góc bằng nhau).
- Hai góc kề nhau thì bù nhau (tổng số đo bằng $180^\circ$).
Vì vậy nếu một góc có số đo $\alpha$ thì bốn góc lần lượt có các số đo: $\alpha,; 180^\circ – \alpha,; \alpha,; 180^\circ – \alpha$ (sắp theo thứ tự xoay).
HĐ3 (trang 38)
Đề bài: Cho hai đường thẳng cắt nhau $\Delta_1, \Delta_2$ tương ứng có các vectơ pháp tuyến $\vec{n}_1,;\vec{n}_2$. Gọi $\varphi$ là góc giữa hai đường thẳng đó (H.7.7). Nêu mối quan hệ giữa:
a) Góc $\varphi$ và góc $(\vec{n}_1,;\vec{n}_2)$;
b) $\cos\varphi$ và $\cos(\vec{n}_1,;\vec{n}_2)$.
Lời giải:
a) Quan sát Hình 7.7, có hai trường hợp:
- Trường hợp 1 (hình bên trái): góc $(\vec{n}_1,;\vec{n}_2) = \varphi$ (bằng nhau).
- Trường hợp 2 (hình bên phải): góc $(\vec{n}_1,;\vec{n}_2) = 180^\circ – \varphi$ (bù nhau).
Vậy hai góc này hoặc bằng nhau, hoặc bù nhau.
b) Trong cả hai trường hợp:
- TH1: $\cos\varphi = \cos(\vec{n}_1,;\vec{n}_2)$.
- TH2: $\cos\varphi = \cos(180^\circ – (\vec{n}_1,;\vec{n}_2)) = -\cos(\vec{n}_1,;\vec{n}_2)$.
Vì $\varphi$ là số đo góc không tù ($0^\circ \leq \varphi \leq 90^\circ$) nên $\cos\varphi \geq 0$. Do đó, trong cả hai trường hợp:
$$\cos\varphi = \left|\cos(\vec{n}_1,;\vec{n}_2)\right|.$$
Luyện tập 2 (trang 39)
Đề bài: Tính góc giữa hai đường thẳng $\Delta_1: x + 3y + 2 = 0$ và $\Delta_2: y = 3x + 1$.
Lời giải:
Đưa $\Delta_2$ về dạng tổng quát: $y = 3x + 1 ;\Leftrightarrow; 3x – y + 1 = 0$.
Vectơ pháp tuyến: $\vec{n}_1(1;;3)$ và $\vec{n}_2(3;;-1)$.
Tích vô hướng: $\vec{n}_1 \cdot \vec{n}_2 = 1 \cdot 3 + 3 \cdot (-1) = 0$.
Vì $\vec{n}_1 \cdot \vec{n}_2 = 0$ nên $\vec{n}_1 \perp \vec{n}_2$, suy ra $\Delta_1 \perp \Delta_2$.
Góc giữa $\Delta_1$ và $\Delta_2$ là $90^\circ$.
Luyện tập 3 (trang 39)
Đề bài: Tính góc giữa hai đường thẳng $\Delta_1: \begin{cases} x = 2 + t \\ y = 1 – 2t \end{cases}$ và $\Delta_2: \begin{cases} x = 1 + t’ \\ y = 5 + 3t’ \end{cases}$.
Lời giải:
Từ phương trình tham số, các vectơ chỉ phương:
$$\vec{u}_1(1;;-2),\quad \vec{u}_2(1;;3).$$
Áp dụng công thức (theo chú ý ở SGK):
$$\cos\varphi = \left|\cos(\vec{u}_1,;\vec{u}_2)\right| = \dfrac{|1 \cdot 1 + (-2) \cdot 3|}{\sqrt{1^2 + (-2)^2} \cdot \sqrt{1^2 + 3^2}} = \dfrac{|1 – 6|}{\sqrt{5} \cdot \sqrt{10}} = \dfrac{5}{\sqrt{50}} = \dfrac{5}{5\sqrt{2}} = \dfrac{\sqrt{2}}{2}.$$
Góc giữa $\Delta_1$ và $\Delta_2$ là $\varphi = 45^\circ$.
Luyện tập 4 (trang 39)
Đề bài: Cho đường thẳng $\Delta: y = ax + b$, với $a \neq 0$.
a) Chứng minh rằng $\Delta$ cắt trục hoành.
b) Lập phương trình đường thẳng $\Delta_0$ đi qua $O(0;;0)$ và song song (hoặc trùng) với $\Delta$.
c) Hãy chỉ ra mối quan hệ giữa $\alpha_\Delta$ và $\alpha_{\Delta_0}$.
d) Gọi $M$ là giao điểm của $\Delta_0$ với nửa đường tròn đơn vị và $x_0$ là hoành độ của $M$. Tính tung độ của $M$ theo $x_0$ và $a$. Từ đó, chứng minh rằng $\tan\alpha_\Delta = a$.
Lời giải:
a) Cho $y = 0$: $ax + b = 0 ;\Rightarrow; x = -\dfrac{b}{a}$ (do $a \neq 0$).
Suy ra $\Delta$ luôn cắt trục hoành tại đúng một điểm có hoành độ $x = -\dfrac{b}{a}$.
b) Đường thẳng $\Delta_0$ song song (hoặc trùng) với $\Delta$ nên có cùng hệ số góc $a$ với $\Delta$. Mặt khác $\Delta_0$ qua $O(0;;0)$:
$$\Delta_0: y = ax.$$
c) Vì $\Delta_0$ song song (hoặc trùng) với $\Delta$ nên hai đường tạo với trục hoành các góc bằng nhau:
$$\alpha_\Delta = \alpha_{\Delta_0}.$$
d) $M$ thuộc $\Delta_0$ nên tung độ $y_M = a \cdot x_0$.
$M$ cũng thuộc nửa đường tròn đơn vị tâm $O$ bán kính $1$, nửa trên trục hoành. Ta có $|OM| = 1$.
Xét tam giác vuông tạo bởi $M$, hình chiếu vuông góc của $M$ lên trục $Ox$ và gốc $O$: cạnh kề là $|x_0|$, cạnh đối là $|y_M| = |a \cdot x_0|$, cạnh huyền $OM = 1$.
Theo định nghĩa $\tan$ của góc xAz (góc giữa $\Delta_0$ và trục $Ox$, nửa trên trục hoành):
$$\tan\alpha_{\Delta_0} = \dfrac{y_M}{x_0} = \dfrac{a \cdot x_0}{x_0} = a.$$
Kết hợp với câu c): $\tan\alpha_\Delta = \tan\alpha_{\Delta_0} = a$. (đpcm)
Lưu ý: Đây cũng chính là ý nghĩa hình học của hệ số góc: $a$ là tang của góc mà đường thẳng tạo với trục hoành.
3. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
HĐ4 (trang 40)
Đề bài: Cho điểm $M(x_0;;y_0)$ và đường thẳng $\Delta: ax + by + c = 0$ có vectơ pháp tuyến $\vec{n}(a;;b)$. Gọi $H$ là hình chiếu vuông góc của $M$ trên $\Delta$ (H.7.9).
a) Chứng minh rằng $|\vec{n} \cdot \overrightarrow{HM}| = \sqrt{a^2 + b^2} \cdot HM$.
b) Giả sử $H$ có toạ độ $(x_1;;y_1)$. Chứng minh rằng:
$$\vec{n} \cdot \overrightarrow{HM} = a(x_0 – x_1) + b(y_0 – y_1) = ax_0 + by_0 + c.$$
c) Chứng minh rằng $HM = \dfrac{|ax_0 + by_0 + c|}{\sqrt{a^2 + b^2}}$.
Lời giải:
a) Vì $H$ là hình chiếu vuông góc của $M$ trên $\Delta$ nên $\overrightarrow{HM} \perp \Delta$. Đồng thời $\vec{n}$ là vectơ pháp tuyến của $\Delta$ cũng vuông góc với $\Delta$. Do đó $\vec{n}$ và $\overrightarrow{HM}$ cùng phương, suy ra:
$$\left|\cos(\vec{n},;\overrightarrow{HM})\right| = 1.$$
Vậy:
$$|\vec{n} \cdot \overrightarrow{HM}| = |\vec{n}| \cdot |\overrightarrow{HM}| \cdot \left|\cos(\vec{n},;\overrightarrow{HM})\right| = \sqrt{a^2 + b^2} \cdot HM. ;(\text{đpcm})$$
b) $\overrightarrow{HM} = (x_0 – x_1;; y_0 – y_1)$, nên:
$$\vec{n} \cdot \overrightarrow{HM} = a(x_0 – x_1) + b(y_0 – y_1) = (ax_0 + by_0) – (ax_1 + by_1).$$
Vì $H(x_1;;y_1) \in \Delta$ nên $ax_1 + by_1 + c = 0 ;\Leftrightarrow; ax_1 + by_1 = -c$.
Thay vào:
$$\vec{n} \cdot \overrightarrow{HM} = (ax_0 + by_0) – (-c) = ax_0 + by_0 + c. ;(\text{đpcm})$$
c) Lấy giá trị tuyệt đối hai vế ở câu b) và kết hợp với câu a):
$$|ax_0 + by_0 + c| = \sqrt{a^2 + b^2} \cdot HM ;\Leftrightarrow; HM = \dfrac{|ax_0 + by_0 + c|}{\sqrt{a^2 + b^2}}. ;(\text{đpcm})$$
Luyện tập 5 (trang 40)
Đề bài: Tính khoảng cách từ điểm $M(1;;2)$ đến đường thẳng $\Delta: \begin{cases} x = 5 + 3t \\ y = -5 – 4t \end{cases}$.
Lời giải:
Bước 1: Đưa $\Delta$ về dạng tổng quát.
Vectơ chỉ phương $\vec{u}(3;;-4)$, suy ra vectơ pháp tuyến $\vec{n}(4;;3)$.
Điểm trên $\Delta$: cho $t = 0$ được $A(5;;-5) \in \Delta$.
Phương trình tổng quát:
$$4(x – 5) + 3(y + 5) = 0 ;\Leftrightarrow; 4x + 3y – 5 = 0.$$
Bước 2: Áp dụng công thức khoảng cách.
$$d(M,;\Delta) = \dfrac{|4 \cdot 1 + 3 \cdot 2 – 5|}{\sqrt{4^2 + 3^2}} = \dfrac{|4 + 6 – 5|}{\sqrt{25}} = \dfrac{5}{5} = 1.$$
Vậy khoảng cách từ $M$ đến $\Delta$ bằng $1$.
Vận dụng (trang 41)
Đề bài: Nhân dịp nghỉ hè, Nam về quê ở với ông bà nội. Nhà ông bà nội có một ao cá có dạng hình chữ nhật $ABCD$ với chiều dài $AD = 15$ m, chiều rộng $AB = 12$ m. Phần tam giác $DEF$ là nơi ông bà nuôi vịt, $AE = 5$ m, $CF = 6$ m (H.7.11).
a) Chọn hệ trục toạ độ $Oxy$, có điểm $O$ trùng với điểm $B$, các tia $Ox$, $Oy$ tương ứng trùng với các tia $BC$, $BA$. Chọn 1 đơn vị độ dài trên mặt phẳng toạ độ tương ứng với $1$ m trong thực tế. Hãy xác định toạ độ của các điểm $A$, $B$, $C$, $D$, $E$, $F$ và viết phương trình đường thẳng $EF$.
b) Nam đứng ở vị trí $B$ câu cá và có thể quăng lưới câu xa $10{,}7$ m. Hỏi lưới câu có thể rơi vào nơi nuôi vịt hay không?
Lời giải:
a) Xác định toạ độ các điểm:
Theo Hình 7.11, hình chữ nhật $ABCD$ với $B$ ở góc dưới trái, $C$ ở góc dưới phải, $D$ ở góc trên phải, $A$ ở góc trên trái.
Với hệ trục $O \equiv B$, tia $Ox$ trùng $BC$, tia $Oy$ trùng $BA$:
- $B(0;; 0)$ (gốc).
- $C(15;; 0)$ (vì $BC = AD = 15$).
- $A(0;; 12)$ (vì $BA = 12$).
- $D(15;; 12)$ (giao của các đường thẳng song song).
- $E$ thuộc $AD$ với $AE = 5$: từ $A(0; 12)$ đi $5$ đơn vị theo hướng $D$ → $E(5;; 12)$.
- $F$ thuộc $DC$ với $CF = 6$: từ $C(15; 0)$ đi $6$ đơn vị theo hướng $D$ → $F(15;; 6)$.
Phương trình đường thẳng $EF$:
$\overrightarrow{EF} = (15 – 5;; 6 – 12) = (10;; -6)$. Rút gọn: $\vec{u}(5;;-3)$, suy ra $\vec{n}(3;;5)$.
Phương trình qua $E(5;;12)$:
$$3(x – 5) + 5(y – 12) = 0 ;\Leftrightarrow; 3x + 5y – 75 = 0.$$
b) Kiểm tra lưới có thể rơi vào tam giác $DEF$ hay không:
Trong tam giác $DEF$, cạnh $EF$ gần với $B$ nhất (vì $D$ ở góc đối diện). Khoảng cách ngắn nhất từ $B$ đến tam giác chính là khoảng cách từ $B$ đến đường thẳng $EF$.
$$d(B,; EF) = \dfrac{|3 \cdot 0 + 5 \cdot 0 – 75|}{\sqrt{3^2 + 5^2}} = \dfrac{75}{\sqrt{34}} \approx \dfrac{75}{5{,}831} \approx 12{,}86 \text{ (m).}$$
So sánh: $12{,}86 \text{ m} > 10{,}7 \text{ m}$ (tầm quăng lưới của Nam).
Kết luận: Lưới câu không thể rơi vào nơi nuôi vịt.
Bài tập (trang 41)
Bài 7.7 (trang 41)
Đề bài: Xét vị trí tương đối giữa các cặp đường thẳng sau:
a) $\Delta_1: 3\sqrt{2},x + \sqrt{2},y – \sqrt{3} = 0$ và $\Delta_2: 6x + 2y – \sqrt{6} = 0$;
b) $d_1: x – \sqrt{3},y + 2 = 0$ và $d_2: \sqrt{3},x – 3y + 2 = 0$;
c) $m_1: x – 2y + 1 = 0$ và $m_2: 3x + y – 2 = 0$.
Lời giải:
a) Nhân hai vế $\Delta_1$ với $\sqrt{2}$:
$$\sqrt{2} \cdot (3\sqrt{2},x + \sqrt{2},y – \sqrt{3}) = 0 ;\Leftrightarrow; 6x + 2y – \sqrt{6} = 0.$$
Đây chính là phương trình $\Delta_2$. Vậy $\Delta_1 \equiv \Delta_2$ – hai đường thẳng trùng nhau.
b) $d_1$ có $\vec{n}_1(1;;-\sqrt{3})$, $d_2$ có $\vec{n}_2(\sqrt{3};;-3) = \sqrt{3} \cdot (1;;-\sqrt{3}) = \sqrt{3},\vec{n}_1$.
Hai pháp tuyến cùng phương → $d_1$ và $d_2$ song song hoặc trùng nhau.
Lấy $A(-2;;0) \in d_1$ (vì $-2 – 0 + 2 = 0$). Thay vào $d_2$: $\sqrt{3} \cdot (-2) – 0 + 2 = -2\sqrt{3} + 2 \neq 0$ → $A \notin d_2$.
Vậy $d_1 \parallel d_2$ – song song.
c) $m_1$ có $\vec{n}_1(1;;-2)$, $m_2$ có $\vec{n}_2(3;;1)$.
$\dfrac{1}{3} \neq \dfrac{-2}{1}$ → không cùng phương → cắt nhau.
Tìm giao: từ $m_1$, $x = 2y – 1$. Thay vào $m_2$: $3(2y – 1) + y – 2 = 0 ;\Leftrightarrow; 7y = 5 ;\Leftrightarrow; y = \dfrac{5}{7}$, $x = \dfrac{3}{7}$.
$m_1$ cắt $m_2$ tại $\left(\dfrac{3}{7};; \dfrac{5}{7}\right)$.
Bài 7.8 (trang 41)
Đề bài: Tính góc giữa các cặp đường thẳng sau:
a) $\Delta_1: \sqrt{3},x + y – 4 = 0$ và $\Delta_2: x + \sqrt{3},y + 3 = 0$;
b) $d_1: \begin{cases} x = -1 + 2t \\ y = 3 + 4t \end{cases}$ và $d_2: \begin{cases} x = 3 + s \\ y = 1 – 3s \end{cases}$.
Lời giải:
a) $\vec{n}_1(\sqrt{3};;1)$, $\vec{n}_2(1;;\sqrt{3})$.
$$\cos\varphi = \dfrac{|\vec{n}_1 \cdot \vec{n}_2|}{|\vec{n}_1| \cdot |\vec{n}_2|} = \dfrac{|\sqrt{3} \cdot 1 + 1 \cdot \sqrt{3}|}{\sqrt{3 + 1} \cdot \sqrt{1 + 3}} = \dfrac{2\sqrt{3}}{2 \cdot 2} = \dfrac{\sqrt{3}}{2}.$$
Góc giữa hai đường thẳng là $\varphi = 30^\circ$.
b) $\vec{u}_1(2;;4)$, $\vec{u}_2(1;;-3)$.
$$\cos\varphi = \dfrac{|\vec{u}_1 \cdot \vec{u}_2|}{|\vec{u}_1| \cdot |\vec{u}_2|} = \dfrac{|2 \cdot 1 + 4 \cdot (-3)|}{\sqrt{4 + 16} \cdot \sqrt{1 + 9}} = \dfrac{10}{\sqrt{20} \cdot \sqrt{10}} = \dfrac{10}{\sqrt{200}} = \dfrac{10}{10\sqrt{2}} = \dfrac{\sqrt{2}}{2}.$$
Góc giữa hai đường thẳng là $\varphi = 45^\circ$.
Bài 7.9 (trang 41)
Đề bài: Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho điểm $A(0;;-2)$ và đường thẳng $\Delta: x + y – 4 = 0$.
a) Tính khoảng cách từ điểm $A$ đến đường thẳng $\Delta$.
b) Viết phương trình đường thẳng $a$ đi qua điểm $M(-1;;0)$ và song song với $\Delta$.
c) Viết phương trình đường thẳng $b$ đi qua điểm $N(0;;3)$ và vuông góc với $\Delta$.
Lời giải:
a) Áp dụng công thức khoảng cách:
$$d(A,;\Delta) = \dfrac{|0 + (-2) – 4|}{\sqrt{1^2 + 1^2}} = \dfrac{6}{\sqrt{2}} = 3\sqrt{2}.$$
b) $\Delta$ có pháp tuyến $\vec{n}(1;;1)$. Vì $a \parallel \Delta$ nên $a$ cũng nhận $\vec{n}(1;;1)$ làm pháp tuyến.
Phương trình $a$ qua $M(-1;;0)$:
$$1 \cdot (x – (-1)) + 1 \cdot (y – 0) = 0 ;\Leftrightarrow; x + y + 1 = 0.$$
c) $b \perp \Delta$ nên pháp tuyến của $b$ chính là vectơ chỉ phương của $\Delta$, mà chỉ phương của $\Delta$ là $(1;;-1)$ (vì $(1;-1) \perp (1;1)$).
Phương trình $b$ qua $N(0;;3)$:
$$1 \cdot (x – 0) – 1 \cdot (y – 3) = 0 ;\Leftrightarrow; x – y + 3 = 0.$$
Bài 7.10 (trang 41)
Đề bài: Trong mặt phẳng toạ độ, cho tam giác $ABC$ có $A(1;;0)$, $B(3;;2)$ và $C(-2;;-1)$.
a) Tính độ dài đường cao kẻ từ đỉnh $A$ của tam giác $ABC$.
b) Tính diện tích tam giác $ABC$.
Lời giải:
a) Đường cao kẻ từ $A$ là khoảng cách từ $A$ đến đường thẳng $BC$.
Viết phương trình $BC$: $\overrightarrow{BC} = (-2 – 3;; -1 – 2) = (-5;;-3)$. Lấy chỉ phương $\vec{u}(5;;3)$, suy ra pháp tuyến $\vec{n}(3;;-5)$.
Phương trình $BC$ qua $B(3;;2)$:
$$3(x – 3) – 5(y – 2) = 0 ;\Leftrightarrow; 3x – 5y + 1 = 0.$$
(Kiểm tra: thay $C(-2;;-1)$: $-6 + 5 + 1 = 0$ ✓.)
Tính chiều cao từ $A$:
$$h_A = d(A,;BC) = \dfrac{|3 \cdot 1 – 5 \cdot 0 + 1|}{\sqrt{9 + 25}} = \dfrac{4}{\sqrt{34}} = \dfrac{4\sqrt{34}}{34} = \dfrac{2\sqrt{34}}{17}.$$
b) Diện tích tam giác $ABC$:
$BC = |\overrightarrow{BC}| = \sqrt{(-5)^2 + (-3)^2} = \sqrt{34}$.
$$S_{ABC} = \dfrac{1}{2} \cdot BC \cdot h_A = \dfrac{1}{2} \cdot \sqrt{34} \cdot \dfrac{4}{\sqrt{34}} = \dfrac{1}{2} \cdot 4 = 2.$$
Diện tích tam giác $ABC$ bằng $2$ (đơn vị diện tích).
Bài 7.11 (trang 41)
Đề bài: Chứng minh rằng hai đường thẳng $d: y = ax + b$ ($a \neq 0$) và $d’: y = a’x + b’$ ($a’ \neq 0$) vuông góc với nhau khi và chỉ khi $aa’ = -1$.
Lời giải:
Đưa hai phương trình về dạng tổng quát:
- $d: y = ax + b ;\Leftrightarrow; ax – y + b = 0$, có pháp tuyến $\vec{n}_d(a;;-1)$.
- $d’: y = a’x + b’ ;\Leftrightarrow; a’x – y + b’ = 0$, có pháp tuyến $\vec{n}_{d’}(a’;;-1)$.
Theo định lí: $d \perp d’ \;\Leftrightarrow\; \vec{n}_d \perp \vec{n}_{d’} \;\Leftrightarrow\; \vec{n}_d \cdot \vec{n}_{d’} = 0$.
Tính tích vô hướng:
$$\vec{n}_d \cdot \vec{n}_{d’} = a \cdot a’ + (-1) \cdot (-1) = aa’ + 1.$$
Vậy: $d \perp d’ ;\Leftrightarrow; aa’ + 1 = 0 ;\Leftrightarrow; aa’ = -1$. (đpcm)
Bài 7.12 (trang 41)
Đề bài: Trong mặt phẳng toạ độ, một tín hiệu âm thanh phát đi từ một vị trí và được ba thiết bị ghi tín hiệu đặt tại ba vị trí $O(0;;0)$, $A(1;;0)$, $B(1;;3)$ nhận được cùng một thời điểm. Hãy xác định vị trí phát tín hiệu âm thanh.
Lời giải:
Vì ba thiết bị nhận tín hiệu cùng một thời điểm và âm thanh truyền với cùng vận tốc trong không khí, nên vị trí phát $P(x;;y)$ phải cách đều cả ba thiết bị:
$$PO = PA = PB.$$
Từ $PO^2 = PA^2$:
$$x^2 + y^2 = (x – 1)^2 + y^2 ;\Leftrightarrow; 0 = -2x + 1 ;\Leftrightarrow; x = \dfrac{1}{2}. \quad (1)$$
Từ $PO^2 = PB^2$:
$$x^2 + y^2 = (x – 1)^2 + (y – 3)^2 ;\Leftrightarrow; 0 = -2x + 1 – 6y + 9 ;\Leftrightarrow; 2x + 6y = 10 ;\Leftrightarrow; x + 3y = 5. \quad (2)$$
Thay $(1)$ vào $(2)$: $\dfrac{1}{2} + 3y = 5 ;\Leftrightarrow; 3y = \dfrac{9}{2} ;\Leftrightarrow; y = \dfrac{3}{2}$.
Vị trí phát tín hiệu âm thanh là $P\left(\dfrac{1}{2};; \dfrac{3}{2}\right)$.

ThS. Lê Thị Thuý Nga
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THPT
Trình độ: Thạc sĩ Lý luận dạy học Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lương Thế Vinh
