Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Mở đầu trang 72
Đề bài: Ở lớp 8, khi học về hằng đẳng thức, ta đã biết khai triển:
$$(a + b)^2 = a^2 + 2ab + b^2;$$
$$(a + b)^3 = a^3 + 3a^2 b + 3ab^2 + b^3.$$
Quan sát các đơn thức ở vế phải, hãy nhận xét về quy luật số mũ của $a$ và $b$. Có thể tìm được cách tính các hệ số của đơn thức trong khai triển $(a + b)^n$ khi $n \in {4;; 5}$ không?
Lời giải:
Quy luật về số mũ: Trong mỗi đơn thức, tổng số mũ của $a$ và $b$ luôn bằng $n$. Số mũ của $a$ giảm dần từ $n$ về $0$, đồng thời số mũ của $b$ tăng dần từ $0$ lên $n$.
Có thể tìm được hệ số của các đơn thức bằng cách sử dụng tổ hợp. Bài học sẽ chỉ rõ:
$$(a + b)^4 = C_4^0 a^4 + C_4^1 a^3 b + C_4^2 a^2 b^2 + C_4^3 ab^3 + C_4^4 b^4,$$
$$(a + b)^5 = C_5^0 a^5 + C_5^1 a^4 b + C_5^2 a^3 b^2 + C_5^3 a^2 b^3 + C_5^4 ab^4 + C_5^5 b^5.$$
1. Khai triển nhị thức Newton $(a+b)^4$
HĐ1 (trang 72)
Đề bài: Sơ đồ hình cây của tích hai nhị thức $(a + b)(c + d)$ được xây dựng theo $3$ bước (xem Hình 8.6). Hãy lấy tổng của các tích nhận được và so sánh kết quả với khai triển của tích $(a + b)(c + d)$.
Lời giải:
Theo sơ đồ hình cây (Hình 8.6), $4$ tích nhận được tại các đầu mút là: $a \cdot c,; a \cdot d,; b \cdot c,; b \cdot d$.
Tổng của các tích này:
$$ac + ad + bc + bd.$$
Khai triển trực tiếp $(a + b)(c + d)$ bằng tính chất phân phối:
$$(a + b)(c + d) = a(c + d) + b(c + d) = ac + ad + bc + bd.$$
Hai kết quả trùng nhau. Vậy sơ đồ hình cây cho ta đúng khai triển.
HĐ2 (trang 72)
Đề bài: Hãy cho biết các đơn thức còn thiếu (…) trong sơ đồ hình cây (H.8.7) của tích $(a + b)(a + b)(a + b)$. Có bao nhiêu tích nhận được lần lượt bằng $a^3,; a^2b,; ab^2,; b^3$? Hãy so sánh chúng với các hệ số nhận được khi khai triển $(a + b)^3$.
Lời giải:
Theo sơ đồ hình cây của $(a + b)^3$ có $3$ tầng (tương ứng $3$ nhị thức), mỗi tầng nhân với $a$ hoặc $b$. Tổng cộng có $2^3 = 8$ tích ở tầng cuối, mỗi tích là một dãy có $3$ kí hiệu thuộc ${a, b}$.
Đếm theo dạng:
- $a^3$ (cả $3$ kí hiệu đều là $a$): $1$ tích.
- $a^2 b$ ($2$ kí hiệu $a$, $1$ kí hiệu $b$): $3$ tích (chọn $1$ vị trí cho $b$ trong $3$ vị trí).
- $ab^2$ ($1$ kí hiệu $a$, $2$ kí hiệu $b$): $3$ tích.
- $b^3$ (cả $3$ đều $b$): $1$ tích.
Tổng cộng: $1 + 3 + 3 + 1 = 8$ tích.
So sánh với khai triển: $(a + b)^3 = a^3 + 3a^2 b + 3ab^2 + b^3$. Các hệ số $1, 3, 3, 1$ chính là số tích đếm được ở mỗi loại.
HĐ3 (trang 73)
Đề bài: Sơ đồ hình cây của khai triển $(a + b)^4$ có $2^4 = 16$ đơn thức dạng $x \cdot y \cdot z \cdot t$, trong đó mỗi $x, y, z, t$ là $a$ hoặc $b$. Hãy cho biết có bao nhiêu đơn thức đồng dạng với mỗi đơn thức thu gọn sau: $a^4,; a^3 b,; a^2 b^2,; ab^3,; b^4$.
Lời giải:
Mỗi đơn thức trong tổng có dạng “chọn $k$ nhân tử là $b$ trong $4$ nhân tử $x, y, z, t$” (và $4 – k$ nhân tử còn lại là $a$), cho ra đơn thức $a^{4-k} b^k$. Số đơn thức đồng dạng chính là $C_4^k$.
| Đơn thức | $k$ (số nhân tử $b$) | Số đơn thức đồng dạng | Tính cụ thể |
|---|---|---|---|
| $a^4$ | $0$ | $C_4^0$ | $1$ |
| $a^3 b$ | $1$ | $C_4^1$ | $4$ |
| $a^2 b^2$ | $2$ | $C_4^2$ | $6$ |
| $ab^3$ | $3$ | $C_4^3$ | $4$ |
| $b^4$ | $4$ | $C_4^4$ | $1$ |
Tổng: $1 + 4 + 6 + 4 + 1 = 16 = 2^4$ ✓.
Sau khi rút gọn các đơn thức đồng dạng:
$$(a + b)^4 = a^4 + 4a^3 b + 6a^2 b^2 + 4ab^3 + b^4.$$
Luyện tập 1 (trang 73)
Đề bài: Khai triển $(x – 2)^4$.
Lời giải:
Áp dụng công thức $(a + b)^4 = a^4 + 4a^3 b + 6a^2 b^2 + 4ab^3 + b^4$ với $a = x$ và $b = -2$:
$$(x – 2)^4 = x^4 + 4 \cdot x^3 \cdot (-2) + 6 \cdot x^2 \cdot (-2)^2 + 4 \cdot x \cdot (-2)^3 + (-2)^4.$$
Tính từng số hạng:
- $4 \cdot x^3 \cdot (-2) = -8x^3$.
- $6 \cdot x^2 \cdot 4 = 24x^2$.
- $4 \cdot x \cdot (-8) = -32x$.
- $(-2)^4 = 16$.
Vậy:
$$(x – 2)^4 = x^4 – 8x^3 + 24x^2 – 32x + 16.$$
2. Khai triển $(a+b)^5$
HĐ4 (trang 74)
Đề bài: Tương tự như HĐ3, sau khi khai triển $(a + b)^5$, ta thu được một tổng gồm $2^5$ đơn thức có dạng $x \cdot y \cdot z \cdot t \cdot u$. Hãy cho biết có bao nhiêu đơn thức đồng dạng với mỗi đơn thức thu gọn sau: $a^5,; a^4 b,; a^3 b^2,; a^2 b^3,; ab^4,; b^5$.
Lời giải:
Mỗi đơn thức là kết quả “chọn $k$ nhân tử là $b$ trong $5$ nhân tử” $\to$ đơn thức $a^{5-k} b^k$. Số đơn thức đồng dạng là $C_5^k$.
| Đơn thức | $k$ | $C_5^k$ |
|---|---|---|
| $a^5$ | $0$ | $1$ |
| $a^4 b$ | $1$ | $5$ |
| $a^3 b^2$ | $2$ | $10$ |
| $a^2 b^3$ | $3$ | $10$ |
| $ab^4$ | $4$ | $5$ |
| $b^5$ | $5$ | $1$ |
Tổng: $1 + 5 + 10 + 10 + 5 + 1 = 32 = 2^5$ ✓. Sau rút gọn:
$$(a + b)^5 = a^5 + 5a^4 b + 10a^3 b^2 + 10a^2 b^3 + 5ab^4 + b^5.$$
Luyện tập 2 (trang 74)
Đề bài: Khai triển $(3x – 2)^5$.
Lời giải:
Áp dụng công thức $(a + b)^5$ với $a = 3x$ và $b = -2$:
$$(3x – 2)^5 = (3x)^5 + 5(3x)^4(-2) + 10(3x)^3(-2)^2 + 10(3x)^2(-2)^3 + 5(3x)(-2)^4 + (-2)^5.$$
Tính từng số hạng:
- $(3x)^5 = 243 x^5$.
- $5 \cdot (3x)^4 \cdot (-2) = 5 \cdot 81 x^4 \cdot (-2) = -810 x^4$.
- $10 \cdot (3x)^3 \cdot 4 = 10 \cdot 27 x^3 \cdot 4 = 1\,080 x^3$.
- $10 \cdot (3x)^2 \cdot (-8) = 10 \cdot 9 x^2 \cdot (-8) = -720 x^2$.
- $5 \cdot 3x \cdot 16 = 240 x$.
- $(-2)^5 = -32$.
Vậy:
$$(3x – 2)^5 = 243 x^5 – 810 x^4 + 1\,080 x^3 – 720 x^2 + 240 x – 32.$$
Vận dụng (trang 74)
Đề bài:
a) Dùng hai số hạng đầu tiên trong khai triển của $(1 + 0{,}05)^4$ để tính giá trị gần đúng của $1{,}05^4$.
b) Dùng máy tính cầm tay tính giá trị của $1{,}05^4$ và tính sai số tuyệt đối của giá trị gần đúng nhận được ở câu a.
Lời giải:
a) Khai triển $(1 + 0{,}05)^4$ theo công thức:
$$(1 + 0{,}05)^4 = 1^4 + 4 \cdot 1^3 \cdot 0{,}05 + 6 \cdot 1^2 \cdot 0{,}05^2 + 4 \cdot 1 \cdot 0{,}05^3 + 0{,}05^4.$$
Lấy hai số hạng đầu (bỏ qua các số hạng có $0{,}05$ mũ cao vì rất nhỏ):
$$1{,}05^4 \approx 1 + 4 \cdot 0{,}05 = 1 + 0{,}2 = 1{,}2.$$
b) Dùng máy tính:
$$1{,}05^4 = 1{,}21550625.$$
Sai số tuyệt đối của giá trị gần đúng:
$$|1{,}21550625 – 1{,}2| = 0{,}01550625 \approx 0{,}0155.$$
Bài tập (trang 74 – 75)
Bài 8.12 (trang 74)
Đề bài: Khai triển các đa thức:
a) $(x – 3)^4$;
b) $(3x – 2y)^4$;
c) $(x + 5)^4 + (x – 5)^4$;
d) $(x – 2y)^5$.
Lời giải:
a) $(x – 3)^4$: áp dụng $(a + b)^4$ với $a = x,; b = -3$:
$$(x – 3)^4 = x^4 + 4x^3(-3) + 6x^2(-3)^2 + 4x(-3)^3 + (-3)^4$$
$$= x^4 – 12x^3 + 54x^2 – 108x + 81.$$
b) $(3x – 2y)^4$: với $a = 3x,; b = -2y$:
$$(3x – 2y)^4 = (3x)^4 + 4(3x)^3(-2y) + 6(3x)^2(-2y)^2 + 4(3x)(-2y)^3 + (-2y)^4.$$
Tính từng số hạng:
- $(3x)^4 = 81 x^4$.
- $4 \cdot 27x^3 \cdot (-2y) = -216 x^3 y$.
- $6 \cdot 9x^2 \cdot 4y^2 = 216 x^2 y^2$.
- $4 \cdot 3x \cdot (-8y^3) = -96 xy^3$.
- $(-2y)^4 = 16 y^4$.
$$(3x – 2y)^4 = 81 x^4 – 216 x^3 y + 216 x^2 y^2 – 96 xy^3 + 16 y^4.$$
c) $(x + 5)^4 + (x – 5)^4$:
$$(x + 5)^4 = x^4 + 4 \cdot x^3 \cdot 5 + 6 \cdot x^2 \cdot 25 + 4 \cdot x \cdot 125 + 625 = x^4 + 20x^3 + 150x^2 + 500x + 625.$$
$$(x – 5)^4 = x^4 – 20x^3 + 150x^2 – 500x + 625.$$
Cộng hai vế, các số hạng bậc lẻ ($x^3,; x$) triệt tiêu:
$$(x + 5)^4 + (x – 5)^4 = 2x^4 + 300x^2 + 1\,250.$$
d) $(x – 2y)^5$: với $a = x,; b = -2y$:
$$(x – 2y)^5 = x^5 + 5x^4(-2y) + 10x^3(-2y)^2 + 10x^2(-2y)^3 + 5x(-2y)^4 + (-2y)^5.$$
Tính từng số hạng:
- $5x^4 \cdot (-2y) = -10 x^4 y$.
- $10 x^3 \cdot 4y^2 = 40 x^3 y^2$.
- $10 x^2 \cdot (-8y^3) = -80 x^2 y^3$.
- $5 x \cdot 16 y^4 = 80 xy^4$.
- $(-2y)^5 = -32 y^5$.
$$(x – 2y)^5 = x^5 – 10 x^4 y + 40 x^3 y^2 – 80 x^2 y^3 + 80 xy^4 – 32 y^5.$$
Bài 8.13 (trang 74)
Đề bài: Tìm hệ số của $x^4$ trong khai triển của $(3x – 1)^5$.
Lời giải:
Áp dụng $(a + b)^5$ với $a = 3x,; b = -1$:
$$(3x – 1)^5 = (3x)^5 + 5(3x)^4(-1) + 10(3x)^3(-1)^2 + 10(3x)^2(-1)^3 + 5(3x)(-1)^4 + (-1)^5.$$
Số hạng chứa $x^4$ là $5(3x)^4(-1) = 5 \cdot 81 x^4 \cdot (-1) = -405 x^4$.
Vậy hệ số của $x^4$ là $-405$.
Bài 8.14 (trang 74)
Đề bài: Biểu diễn $(3 + \sqrt{2})^5 – (3 – \sqrt{2})^5$ dưới dạng $a + b\sqrt{2}$ với $a, b$ là các số nguyên.
Lời giải:
Bước 1: Khai triển $(3 + \sqrt{2})^5$ theo công thức $(a + b)^5$ với $a = 3,; b = \sqrt{2}$:
$$(3 + \sqrt{2})^5 = 3^5 + 5 \cdot 3^4 \cdot \sqrt{2} + 10 \cdot 3^3 \cdot (\sqrt{2})^2 + 10 \cdot 3^2 \cdot (\sqrt{2})^3 + 5 \cdot 3 \cdot (\sqrt{2})^4 + (\sqrt{2})^5.$$
Tương tự $(3 – \sqrt{2})^5$ chỉ khác dấu của các số hạng có lũy thừa $\sqrt{2}$ lẻ. Khi lấy hiệu:
$$(3 + \sqrt{2})^5 – (3 – \sqrt{2})^5 = 2 \cdot \left[5 \cdot 3^4 \sqrt{2} + 10 \cdot 3^2 (\sqrt{2})^3 + (\sqrt{2})^5\right].$$
(Các số hạng có $\sqrt{2}$ mũ chẵn triệt tiêu, các số hạng mũ lẻ nhân đôi.)
Bước 2: Tính từng số hạng:
- $5 \cdot 3^4 \sqrt{2} = 5 \cdot 81 \sqrt{2} = 405 \sqrt{2}$.
- $10 \cdot 3^2 \cdot (\sqrt{2})^3 = 10 \cdot 9 \cdot 2\sqrt{2} = 180 \sqrt{2}$.
- $(\sqrt{2})^5 = (\sqrt{2})^4 \cdot \sqrt{2} = 4\sqrt{2}$.
Tổng trong ngoặc: $405\sqrt{2} + 180\sqrt{2} + 4\sqrt{2} = 589\sqrt{2}$.
Nhân với $2$:
$$(3 + \sqrt{2})^5 – (3 – \sqrt{2})^5 = 2 \cdot 589\sqrt{2} = 1\,178\sqrt{2}.$$
Vậy dưới dạng $a + b\sqrt{2}$: $a = 0,; b = 1\,178$.
Bài 8.15 (trang 75)
Đề bài:
a) Dùng hai số hạng đầu tiên trong khai triển của $(1 + 0{,}02)^5$ để tính giá trị gần đúng của $1{,}02^5$.
b) Dùng máy tính cầm tay tính giá trị của $1{,}02^5$ và tính sai số tuyệt đối của giá trị gần đúng nhận được ở câu a.
Lời giải:
a) Khai triển $(1 + 0{,}02)^5$:
$$(1 + 0{,}02)^5 = 1 + 5 \cdot 0{,}02 + 10 \cdot 0{,}02^2 + 10 \cdot 0{,}02^3 + 5 \cdot 0{,}02^4 + 0{,}02^5.$$
Lấy hai số hạng đầu:
$$1{,}02^5 \approx 1 + 5 \cdot 0{,}02 = 1 + 0{,}1 = 1{,}1.$$
b) Dùng máy tính: $1{,}02^5 = 1{,}1040808032$.
Sai số tuyệt đối:
$$|1{,}1040808032 – 1{,}1| = 0{,}0040808032 \approx 0{,}004.$$
Bài 8.16 (trang 75)
Đề bài: Số dân của một tỉnh ở thời điểm hiện tại là khoảng $800$ nghìn người. Giả sử rằng tỉ lệ tăng dân số hằng năm của tỉnh đó là $r\%$.
a) Viết công thức tính số dân của tỉnh đó sau $1$ năm, sau $2$ năm. Từ đó suy ra công thức tính số dân của tỉnh đó sau $5$ năm nữa là $P = 800\left(1 + \dfrac{r}{100}\right)^5$ (nghìn người).
b) Với $r = 1{,}5$, dùng hai số hạng đầu trong khai triển của $(1 + 0{,}015)^5$, hãy ước tính số dân của tỉnh đó sau $5$ năm nữa (theo đơn vị nghìn người).
Lời giải:
a) Gọi $P_k$ là số dân sau $k$ năm.
Sau $1$ năm: dân số tăng thêm $r\%$ so với ban đầu:
$$P_1 = 800 + 800 \cdot \dfrac{r}{100} = 800\left(1 + \dfrac{r}{100}\right) \text{ (nghìn người).}$$
Sau $2$ năm: dân số tăng thêm $r\%$ so với $P_1$:
$$P_2 = P_1 \left(1 + \dfrac{r}{100}\right) = 800\left(1 + \dfrac{r}{100}\right)^2 \text{ (nghìn người).}$$
Tổng quát, sau $n$ năm:
$$P_n = 800\left(1 + \dfrac{r}{100}\right)^n.$$
Đặc biệt sau $5$ năm:
$$P = P_5 = 800\left(1 + \dfrac{r}{100}\right)^5 \text{ (nghìn người).}$$
b) Với $r = 1{,}5$ thì $\dfrac{r}{100} = 0{,}015$. Khai triển $(1 + 0{,}015)^5$ và lấy hai số hạng đầu:
$$(1 + 0{,}015)^5 \approx 1 + 5 \cdot 0{,}015 = 1 + 0{,}075 = 1{,}075.$$
Số dân sau $5$ năm:
$$P \approx 800 \cdot 1{,}075 = 860 \text{ (nghìn người).}$$
Vậy ước tính số dân của tỉnh đó sau $5$ năm nữa là khoảng $860$ nghìn người.

ThS. Lê Thị Thuý Nga
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THPT
Trình độ: Thạc sĩ Lý luận dạy học Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lương Thế Vinh
