Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 50
Đề bài: Vì sao tỉ lệ các cá thể đực và cái ở nhiều loài động vật lại thường là 1:1?
Lời giải:
Tỉ lệ đực : cái thường là 1 : 1 vì:
- Ở nhiều loài động vật (như người, động vật có vú), một giới (thường là con cái) có cặp NST giới tính tương đồng XX, giới còn lại (con đực) có cặp NST giới tính không tương đồng XY.
- Trong giảm phân:
- Giới cái (XX) chỉ tạo một loại giao tử mang NST X (100%).
- Giới đực (XY) tạo hai loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau: 50% mang NST X, 50% mang NST Y.
- Sự kết hợp ngẫu nhiên trong thụ tinh:
- Trứng X × tinh trùng X → hợp tử XX (con cái) – 50%.
- Trứng X × tinh trùng Y → hợp tử XY (con đực) – 50%.
→ Vì vậy, tỉ lệ đực : cái ở đời con theo lí thuyết là 1 : 1.
I. Di truyền giới tính
Câu 1 trang 51
Đề bài: NST giới tính là gì? Hãy nêu sự khác biệt giữa NST thường và NST giới tính.
Lời giải:
Khái niệm NST giới tính:
NST giới tính là loại NST mang các gene quy định giới tính của sinh vật (bên cạnh đó cũng có thể chứa các gene không liên quan đến giới tính).
Sự khác biệt giữa NST thường và NST giới tính:
| Đặc điểm | NST thường | NST giới tính |
|---|---|---|
| Số cặp | Nhiều cặp (ví dụ: người có 22 cặp) | Thường chỉ 1 cặp |
| Đặc điểm cặp | Luôn tồn tại thành cặp tương đồng | Có thể tương đồng (XX, ZZ) hoặc không tương đồng (XY, ZW) |
| Ở hai giới | Giống nhau ở cả hai giới | Khác nhau giữa hai giới |
| Gene mang | Các gene không quy định giới tính | Các gene quy định giới tính và cả các gene không quy định giới tính |
Câu 2 trang 51
Đề bài: Giải thích tại sao, theo lí thuyết, xác suất sinh con trai hoặc sinh con gái của mỗi cặp vợ chồng là như nhau và bằng 50%.
Lời giải:
Ở người, cặp NST giới tính quy định:
- Nữ giới: XX → khi giảm phân chỉ tạo ra một loại trứng mang NST X.
- Nam giới: XY → khi giảm phân tạo ra hai loại tinh trùng với tỉ lệ bằng nhau:
- 50% tinh trùng mang NST X.
- 50% tinh trùng mang NST Y.
Trong thụ tinh, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa trứng và tinh trùng:
- Trứng X × tinh trùng X → hợp tử XX (con gái) – xác suất 50%.
- Trứng X × tinh trùng Y → hợp tử XY (con trai) – xác suất 50%.
→ Vì vậy, theo lí thuyết, xác suất sinh con trai hoặc con gái của mỗi cặp vợ chồng là như nhau và bằng 50%.
II. Di truyền liên kết với giới tính
III. Ứng dụng của di truyền liên kết với giới tính
Câu 1 trang 53
Đề bài: Quan sát hình di truyền giới tính ở gà trong Bảng 10.1 và cho biết có thể dùng phép lai nào để phân biệt tính trạng do gene nằm trên NST thường với tính trạng do gene nằm trên NST Z không có allele tương đồng trên W.

Lời giải:
Ở gà có kiểu di truyền giới tính ZW – ZZ: con mái là ZW, con trống là ZZ.
→ Có thể dùng phép lai thuận nghịch để phân biệt:
Nếu gene nằm trên NST thường:
- Phép lai thuận (♀ tính trạng 1 × ♂ tính trạng 2) và phép lai nghịch (♀ tính trạng 2 × ♂ tính trạng 1) sẽ cho kết quả giống nhau ở đời con.
- Tính trạng biểu hiện như nhau ở cả hai giới.
Nếu gene nằm trên NST Z (không có allele tương đồng trên W):
- Con trống (ZZ) có 2 allele → có thể đồng hợp hoặc dị hợp.
- Con mái (ZW) chỉ có 1 allele trên Z (không có allele đối trên W che phủ) → biểu hiện luôn.
- Do đó, phép lai thuận và phép lai nghịch cho kết quả khác nhau: đời con phân li khác nhau giữa hai giới (con trống và con mái).
→ Kết luận: Nếu phép lai thuận và nghịch cho kết quả giống nhau ở hai giới → gene nằm trên NST thường. Nếu cho kết quả khác nhau giữa hai giới → gene nằm trên NST Z.
Câu 2 trang 53
Đề bài: Tại sao bệnh do allele lặn nằm trên NST X ở người thường biểu hiện chủ yếu ở nam giới?
Lời giải:
Bệnh do allele lặn nằm trên NST X biểu hiện chủ yếu ở nam giới vì:
- Nam giới có kiểu NST giới tính XY – chỉ có 1 NST X.
- Nếu NST X mang allele lặn gây bệnh, do NST Y không có allele tương ứng để lấn át → allele lặn được biểu hiện ngay thành bệnh (chỉ cần 1 allele lặn đã đủ gây bệnh).
- Nữ giới có kiểu NST XX – có 2 NST X. Để biểu hiện bệnh, phải có cả 2 allele lặn trên cả hai NST X (thể đồng hợp lặn) → xác suất rất thấp.
→ Vì vậy, tần suất mắc bệnh ở nam giới cao hơn nhiều so với nữ giới.
Luyện tập và vận dụng
Câu 1 trang 53
Đề bài: Tìm hiểu một số ví dụ về ứng dụng của di truyền liên kết với giới tính trong chăn nuôi.
Lời giải:
Một số ví dụ ứng dụng của di truyền liên kết với giới tính trong chăn nuôi:
- Ở tằm: Dựa vào màu sắc trứng (do gene nằm trên NST giới tính quy định) → có thể phân biệt trứng nở ra tằm đực hay tằm cái ngay từ giai đoạn trứng. Người ta chọn nuôi tằm đực vì cho nhiều tơ hơn tằm cái.
- Ở muỗi sốt rét: Các nhà khoa học đã chuyển gene kháng thuốc trừ sâu từ NST thường sang NST Y ở muỗi. Nhờ vậy, khi cho tiếp xúc với thuốc trừ sâu: muỗi cái (không có gene kháng thuốc) chết, chỉ muỗi đực sống sót. Muỗi đực được nhân nuôi và thả ra môi trường dưới dạng con đực bất dục để phòng trừ côn trùng gây bệnh.
- Ở gà: Dựa vào các đặc điểm liên kết với giới tính (màu lông, tốc độ mọc lông,…) → có thể phân biệt gà trống, gà mái ngay từ giai đoạn gà con → nuôi gà mái để lấy trứng, gà trống để lấy thịt.
Câu 2 trang 53
Đề bài: Hãy trình bày quan điểm của em về việc điều khiển giới tính theo ý muốn ở người.
Lời giải:
Quan điểm: Không nên điều khiển giới tính theo ý muốn ở người.
Giải thích:
- Về mặt tự nhiên: Tỉ lệ giới tính 1 : 1 là kết quả của quá trình tiến hoá, giúp duy trì cân bằng dân số một cách tự nhiên và bền vững.
- Về mặt xã hội: Nếu con người can thiệp lựa chọn giới tính theo sở thích cá nhân sẽ dẫn đến:
- Mất cân bằng tỉ lệ giới tính (thừa nam, thiếu nữ hoặc ngược lại).
- Ảnh hưởng đến hôn nhân, gia đình và trật tự xã hội trong tương lai.
- Gây ra nhiều hệ luỵ về an ninh, đạo đức xã hội.
- Về mặt đạo đức: Việc lựa chọn giới tính có thể dẫn tới phân biệt đối xử giữa các giới, vi phạm quyền bình đẳng giữa nam và nữ.
Ngoại lệ: Có thể áp dụng công nghệ lựa chọn giới tính trong trường hợp cần thiết về y học, ví dụ tránh sinh con mắc bệnh di truyền liên kết với giới tính (như máu khó đông, mù màu,…).
→ Tóm lại, việc điều khiển giới tính ở người không nên được khuyến khích, cần được quản lí chặt chẽ bằng pháp luật để tránh hậu quả tiêu cực cho xã hội.

Cô Nguyễn Ngọc Châu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú
