Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 128
Đề bài: Các cá thể sư tử (Panthera leo) sống trong một đàn có ưu thế và bất lợi gì so với cá thể sống đơn lẻ?
Lời giải:
Ưu thế khi sống thành đàn:
- Săn được con mồi lớn (như trâu rừng) mà cá thể đơn lẻ không thể săn được.
- Bảo vệ nhau khỏi kẻ thù và các loài cạnh tranh khác.
- Chăm sóc con non tốt hơn, tăng tỉ lệ sống sót của thế hệ sau.
- Thích nghi tốt hơn với các điều kiện môi trường bất lợi.
Bất lợi khi sống thành đàn:
- Cạnh tranh thức ăn khi nguồn sống hạn chế.
- Cạnh tranh sinh sản (con đực tranh giành con cái).
- Dễ lây lan dịch bệnh khi sống tập trung.
I. Khái niệm quần thể và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
Câu 1 trang 130
Đề bài: Hãy lấy một số ví dụ về các mối quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh ở động vật, thực vật.
Lời giải:
Quan hệ hỗ trợ:
- Động vật: Đàn sư tử hợp tác săn mồi; đàn ong xây tổ chung; chim cánh cụt tụ tập giữ ấm; đàn trâu rừng bảo vệ nhau khỏi kẻ thù.
- Thực vật: Cây tre mọc thành bụi chống gió bão tốt hơn; các cây thông mọc thành rừng che chở nhau.
Quan hệ cạnh tranh:
- Động vật: Báo đốm tranh giành thức ăn; hải tượng đực đánh nhau giành con cái; cá lớn ăn thịt cá nhỏ cùng loài (như cá pecca châu Âu).
- Thực vật: Các cây trong rừng cạnh tranh ánh sáng, nước, dinh dưỡng → hiện tượng tỉa thưa tự nhiên ở thực vật.
Câu 2 trang 130
Đề bài: Tại sao cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể không dẫn đến sự suy vong của quần thể?
Lời giải:
Cạnh tranh gay gắt không làm quần thể suy vong vì:
- Cạnh tranh giúp loại bỏ các cá thể yếu, kém thích nghi, chỉ giữ lại các cá thể khoẻ mạnh, thích nghi tốt → nâng cao chất lượng quần thể.
- Cạnh tranh làm giảm mật độ cá thể về mức phù hợp với sức chứa của môi trường → nguồn sống đủ cho các cá thể còn lại.
- Kết quả: quần thể được duy trì ổn định lâu dài, không cạn kiệt nguồn sống.
II. Các đặc trưng cơ bản của quần thể
Câu 1 trang 133
Đề bài: Tại sao có thể dựa vào kích thước quần thể để đánh giá mức độ ổn định và tiềm năng phát triển của quần thể?
Lời giải:
Có thể dựa vào kích thước quần thể vì:
- Nếu kích thước quần thể nằm trong khoảng giữa kích thước tối đa và kích thước tối thiểu → quần thể ổn định, sinh trưởng và phát triển tốt.
- Nếu kích thước quần thể lớn hơn kích thước tối đa → cạnh tranh gay gắt → quần thể có xu hướng giảm kích thước.
- Nếu kích thước quần thể nhỏ hơn kích thước tối thiểu → giảm hiệu quả sinh sản, tăng giao phối cận huyết → quần thể có nguy cơ suy vong.
→ Vì vậy, kích thước quần thể là chỉ số quan trọng phản ánh mức độ ổn định và tiềm năng phát triển.
Câu 2 trang 133
Đề bài: Quan sát Hình 24.6, dựa vào cấu trúc tuổi của mỗi quần thể để dự đoán xu hướng tăng trưởng trong tương lai của quần thể đó.

Lời giải:
Quần thể Zambia (a):
- Tháp tuổi có đáy rộng (nhóm tuổi trước sinh sản chiếm tỉ lệ cao), đỉnh nhọn.
- → Đây là quần thể trẻ, số cá thể trong độ tuổi sinh sản sẽ tăng trong tương lai → quần thể tăng trưởng nhanh.
Quần thể Mỹ (b):
- Tháp tuổi có các nhóm tuổi tương đối đồng đều giữa các độ tuổi.
- → Quần thể ổn định, tăng trưởng chậm hoặc gần như không tăng.
Quần thể Italy (c):
- Tháp tuổi có đáy hẹp (nhóm tuổi trước sinh sản ít), phần giữa và trên rộng.
- → Đây là quần thể già, số cá thể sinh sản ít trong tương lai → quần thể có xu hướng giảm (tăng trưởng âm).
III. Tăng trưởng của quần thể sinh vật
Câu 1 trang 134
Đề bài: Phân biệt kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học và kiểu tăng trưởng trong môi trường có nguồn sống bị giới hạn.
Lời giải:
| Tiêu chí | Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học | Tăng trưởng trong môi trường có giới hạn |
|---|---|---|
| Điều kiện | Nguồn sống vô hạn, môi trường lí tưởng | Nguồn sống có giới hạn |
| Đường cong | Hình chữ J | Hình chữ S |
| Tốc độ tăng | Tăng liên tục theo cấp số mũ | Tăng nhanh lúc đầu, sau đó chậm dần khi đến sức chứa của môi trường |
| Cạnh tranh | Không có | Có, ngày càng gay gắt |
| Thực tế | Hiếm gặp, chỉ trong khoảng thời gian ngắn | Phổ biến trong tự nhiên |
Câu 2 trang 134
Đề bài: Giải thích tại sao trước thế kỉ XVII, tốc độ tăng dân số của loài người diễn ra chậm.
Lời giải:
Trước thế kỉ XVII, dân số loài người tăng chậm vì:
- Y học chưa phát triển → không có thuốc chữa bệnh hiệu quả → tỉ lệ tử vong cao, đặc biệt là tử vong ở trẻ em.
- Dịch bệnh, chiến tranh, thiên tai thường xuyên xảy ra làm chết nhiều người.
- Sản xuất nông nghiệp lạc hậu, năng suất thấp → nguồn thức ăn hạn chế.
- Khoa học kĩ thuật chưa phát triển → khả năng khai thác tài nguyên và thích nghi với môi trường còn hạn chế.
→ Kết quả: mức sinh và mức tử gần bằng nhau → dân số tăng chậm.
IV. Các kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể
Câu 1 trang 135
Đề bài: Hãy lấy một số ví dụ về hoạt động khai thác tài nguyên của con người gây ra sự biến động đột ngột số lượng cá thể của quần thể sinh vật.
Lời giải:
Một số ví dụ:
- Chặt phá rừng làm nương rẫy, xây dựng → giảm mạnh số lượng cây rừng và động vật sống trong rừng.
- Đánh bắt cá quá mức bằng lưới mắt nhỏ, thuốc nổ → suy giảm nhanh quần thể cá.
- Săn bắt trái phép tê giác, voi, hổ để lấy sừng, ngà, xương → nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng.
- Khai thác khoáng sản làm phá huỷ môi trường sống → các loài sinh vật trong khu vực bị suy giảm hoặc biến mất.
- Xả thải công nghiệp ra sông, biển → gây chết hàng loạt cá, tôm.
Câu 2 trang 135
Đề bài: Giải thích tại sao ở Việt Nam, ếch, nhái phát triển mạnh về mùa mưa và suy giảm số lượng vào mùa khô.
Lời giải:
- Ếch, nhái là động vật biến nhiệt, hô hấp chủ yếu qua da → cần môi trường ẩm ướt.
Mùa mưa:
- Nhiệt độ ấm, độ ẩm cao, có nhiều ao hồ, vũng nước → thuận lợi cho hô hấp qua da.
- Có nhiều nước đọng để ếch nhái đẻ trứng và nòng nọc phát triển.
- Nhiều côn trùng làm thức ăn.
→ Ếch, nhái phát triển mạnh, tăng nhanh số lượng.
Mùa khô:
- Độ ẩm thấp → da bị khô → hô hấp khó khăn.
- Ít ao hồ, nước đọng → khó sinh sản.
- Thiếu thức ăn.
→ Số lượng ếch, nhái suy giảm.
V. Ứng dụng các hiểu biết về quần thể trong thực tiễn
Câu 1 trang 136
Đề bài: Hãy lấy một số ví dụ về ứng dụng các hiểu biết về quần thể trong chăn nuôi và trồng trọt ở địa phương em.
Lời giải:
Một số ví dụ ứng dụng:
Trong trồng trọt:
- Cấy lúa với mật độ hợp lí (45 – 50 khóm/m² ở vụ Xuân) để cây có đủ ánh sáng, dinh dưỡng.
- Trồng cây ăn quả theo khoảng cách phù hợp (ví dụ: thanh long trồng cách nhau 3 – 3,5 m).
- Trồng rừng với mật độ vừa phải để cây phát triển tốt.
Trong chăn nuôi:
- Nuôi gà, lợn với mật độ phù hợp cho từng giai đoạn phát triển (lợn nái đẻ 1 con/chuồng, lợn thịt nhỏ 10 – 15 con/chuồng).
- Nuôi cá tra với mật độ 15 – 20 con/m² trong ao rộng ít nhất 500 m².
- Nuôi tôm thẻ chân trắng với mật độ vừa phải để tránh dịch bệnh.
- Chia đàn ong khi đàn quá lớn để duy trì năng suất mật.
Câu 2 trang 136
Đề bài: Tại sao trong khai thác thuỷ sản người ta thường quy định kích thước mắt lưới tương ứng với từng loài cá?
Lời giải:
Người ta quy định kích thước mắt lưới vì:
- Kích thước mắt lưới phù hợp giúp chỉ đánh bắt được cá trưởng thành, cho phép cá non thoát ra ngoài.
- Cá non tiếp tục lớn lên, đến độ tuổi trưởng thành sẽ sinh sản để duy trì quần thể.
- Nếu dùng lưới mắt nhỏ → bắt cả cá non → cá chưa kịp sinh sản đã bị đánh bắt → quần thể suy giảm nhanh, có nguy cơ cạn kiệt.
→ Đây là biện pháp giúp khai thác bền vững, duy trì nguồn lợi thuỷ sản lâu dài.
Luyện tập và vận dụng
Câu 1 trang 137
Đề bài: Hãy lấy ví dụ về một số quần thể sinh vật ở trường em hoặc địa phương nơi em đang sinh sống. Giải thích tại sao các tập hợp sinh vật đó được gọi là quần thể.
Lời giải:
Một số ví dụ quần thể:
- Quần thể cây phượng ở sân trường.
- Quần thể cá rô phi trong ao nuôi.
- Quần thể chim sẻ sống quanh khu dân cư.
- Quần thể lúa trong ruộng lúa.
Giải thích: Các tập hợp trên được gọi là quần thể vì đáp ứng đủ 3 tiêu chí:
- Gồm các cá thể cùng loài.
- Cùng sinh sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định.
- Có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới có thể sinh sản được.
Câu 2 trang 137
Đề bài: Khi đánh bắt cá chép sông (Cyprinus carpio), nếu đa số các mẻ lưới thu được chủ yếu là cá nhỏ, rất ít cá trưởng thành thì có nên tiếp tục khai thác quần thể này nữa không? Tại sao?
Lời giải:
KHÔNG nên tiếp tục khai thác quần thể này nữa.
Giải thích:
- Đa số mẻ lưới là cá nhỏ, ít cá trưởng thành cho thấy quần thể đã bị khai thác quá mức trong thời gian dài → cá trưởng thành đã bị đánh bắt gần hết.
- Nếu tiếp tục khai thác → cá nhỏ chưa kịp lớn và sinh sản đã bị bắt → quần thể sẽ suy giảm nhanh, có nguy cơ cạn kiệt hoặc tuyệt chủng.
- Cần dừng khai thác một thời gian để cá nhỏ lớn lên, trưởng thành và sinh sản → quần thể có cơ hội phục hồi trước khi tiếp tục khai thác.
Câu 3 trang 137
Đề bài: Loài muỗi vằn (Aedes aegypti) là trung gian truyền virus Dengue gây bệnh sốt xuất huyết ở người. Giải thích tại sao ở Việt Nam, bệnh sốt xuất huyết thường xảy ra chủ yếu vào mùa mưa. Em có thể làm gì để phòng trừ muỗi ở gia đình và địa phương em?
Lời giải:
Vì sao sốt xuất huyết xảy ra chủ yếu vào mùa mưa:
- Muỗi vằn đẻ trứng ở các vùng nước đọng.
- Mùa mưa → nhiều nước đọng trong các vật dụng như chậu, bình, lốp xe cũ, mảnh sành,… → tạo điều kiện thuận lợi cho muỗi sinh sản mạnh.
- Nhiệt độ và độ ẩm mùa mưa cũng phù hợp cho vòng đời của muỗi phát triển nhanh.
- Số lượng muỗi vằn tăng mạnh → tăng khả năng truyền virus Dengue → nhiều ca sốt xuất huyết.
Biện pháp phòng trừ muỗi tại gia đình và địa phương:
- Đậy kín các vật chứa nước sinh hoạt.
- Lật úp các chậu, dụng cụ chứa nước không sử dụng.
- Thay nước lọ hoa, bể cá, chum vại thường xuyên (2 – 3 lần/tuần).
- Vệ sinh môi trường, dọn dẹp rác thải, cỏ dại.
- Ngủ màn kể cả ban ngày.
- Diệt bọ gậy, lăng quăng trong các vũng nước tù.
- Phối hợp với chính quyền địa phương phun thuốc diệt muỗi khi có dịch.
Câu 4 trang 137
Đề bài: Đặc điểm dân số ảnh hưởng như thế nào đến chính sách xã hội của mỗi quốc gia? Lấy ví dụ minh hoạ.
Lời giải:
Đặc điểm dân số (tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, tỉ lệ sinh – tử, phân bố dân cư,…) là căn cứ để mỗi quốc gia đưa ra các chính sách xã hội phù hợp:
- Dân số trẻ (nhiều trẻ em, thanh niên) → cần chính sách phát triển giáo dục, tạo việc làm, chăm sóc trẻ em.
- Dân số già (nhiều người cao tuổi) → cần chính sách y tế, an sinh xã hội, khuyến khích sinh con.
- Dân số tăng nhanh → cần chính sách kế hoạch hoá gia đình, kiểm soát mức sinh.
- Dân số phân bố không đều → cần chính sách phát triển vùng sâu vùng xa, phân bố dân cư hợp lí.
Ví dụ minh hoạ:
- Việt Nam: đang trong giai đoạn “dân số vàng” (nhiều người trong độ tuổi lao động) → tập trung chính sách phát triển giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm cho thanh niên.
- Nhật Bản: dân số già → có chính sách khuyến khích sinh con, mở rộng nhập cư, tăng chi tiêu cho y tế người cao tuổi.
- Trung Quốc: trước đây áp dụng chính sách “1 con”, nay đã bỏ và chuyển sang khuyến khích sinh con do lo ngại già hoá dân số.

Cô Nguyễn Ngọc Châu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú
