Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Báo cáo thực hành
1. Mục đích
- Ước tính kích thước của một quần thể sinh vật (số lượng cá thể).
- Ước tính mật độ cá thể của quần thể đó.
- Rèn luyện kĩ năng thực hành ngoài thực địa: quan sát, đo đạc, xử lí số liệu.
2. Chuẩn bị
Dụng cụ:
- Thước dây, bút, sổ ghi chép.
- 4 cọc tre và dây thép để tạo ô vuông kích thước 1 m × 1 m.
- Bản đồ vẽ tay khu vực khảo sát.
Đối tượng nghiên cứu:
- Quần thể cây rau má (Centella asiatica) mọc tự nhiên tại một khu đất trống ở góc vườn trường.
3. Cách tiến hành
Bước 1: Xác định khu vực phân bố của quần thể
- Nhóm quan sát và xác định được khu vực phân bố của quần thể rau má là một mảnh đất trống hình chữ nhật ở góc vườn trường.
- Đo bằng thước dây: chiều dài 10 m, chiều rộng 10 m.
- → Tổng diện tích khu vực khảo sát: $A = 10 \times 10 = 100 \text{ m}^2$.
- Vẽ sơ đồ mảnh đất và chia thành các ô vuông 1 m × 1 m, đánh số thứ tự.
Bước 2: Chọn ngẫu nhiên các ô vuông để lấy mẫu
- Dùng phương pháp bốc thăm để chọn ngẫu nhiên 5 ô vuông trong tổng số ô.
- Số ô được chọn: ô số 3, 8, 15, 22, 27.
Bước 3: Đặt ô vuông vào vị trí đã chọn, đếm số cá thể và ghi số liệu
Kết quả đếm số cây rau má trong 5 ô mẫu:
| Ô mẫu | Số cây rau má |
|---|---|
| Ô số 3 | 25 |
| Ô số 8 | 30 |
| Ô số 15 | 22 |
| Ô số 22 | 28 |
| Ô số 27 | 20 |
| Tổng | 125 |
Bước 4: Xử lí số liệu
Tính số lượng cá thể trung bình trong một ô vuông:
$$n = \frac{25 + 30 + 22 + 28 + 20}{5} = \frac{125}{5} = 25 \text{ (cây/ô)}$$
Áp dụng công thức ước tính kích thước quần thể:
$$N = \frac{A}{a} \times n = \frac{100}{1} \times 25 = 2,500 \text{ (cây)}$$
Trong đó:
- $N$: kích thước quần thể ước tính.
- $A = 100 \text{ m}^2$: tổng diện tích khu vực khảo sát.
- $a = 1 \text{ m}^2$: diện tích một ô vuông.
- $n = 25$: số cây trung bình trong một ô vuông.
Tính mật độ cá thể của quần thể:
$$\text{Mật độ} = \frac{N}{A} = \frac{2,500}{100} = 25 \text{ (cây/m}^2)$$
4. Kết quả và giải thích
Kết quả:
- Kích thước quần thể rau má: khoảng 2 500 cây.
- Mật độ cá thể của quần thể: 25 cây/m².
Giải thích:
- Số liệu thu được là số liệu ước tính (không phải số liệu chính xác tuyệt đối), vì việc đếm toàn bộ 2 500 cây trong khu vực khảo sát là không khả thi trong điều kiện thực địa.
- Phương pháp ô vuông cho phép nhóm khảo sát nhanh dựa trên một số mẫu đại diện, sau đó suy rộng ra toàn bộ quần thể.
- Để tăng độ chính xác, nên:
- Tăng số lượng ô mẫu được lấy (từ 5 lên 10 – 15 ô).
- Chọn ô mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên để tránh sai số chủ quan.
- Lặp lại phép đo ở các thời điểm khác nhau.
5. Trả lời câu hỏi
Câu hỏi: Tại sao cần xác định khu vực phân bố của quần thể trước khi ước tính các đặc trưng của quần thể?
Trả lời:
Cần xác định khu vực phân bố của quần thể trước khi ước tính các đặc trưng vì:
- Xác định được ranh giới của quần thể → biết được tổng diện tích khu vực khảo sát ($A$) → có căn cứ để áp dụng công thức tính kích thước quần thể.
- Đảm bảo các ô mẫu được đặt bên trong khu vực có quần thể sinh sống → tránh lấy nhầm ô ở vùng không có cá thể → số liệu không bị sai lệch.
- Đảm bảo tập hợp cá thể được nghiên cứu đúng là một quần thể (cùng loài, cùng khu vực, có mối quan hệ sinh sản với nhau).
- Giúp bố trí ô lấy mẫu đại diện cho toàn bộ quần thể → kết quả ước tính có độ tin cậy cao hơn.
→ Nếu không xác định rõ khu vực phân bố, kết quả tính toán về kích thước và mật độ quần thể sẽ không chính xác hoặc không có ý nghĩa.
Lưu ý: Số liệu trên chỉ là số liệu tham khảo cho một tình huống thực hành cụ thể. Khi các em tự tiến hành, số liệu thu được sẽ khác tuỳ vào đối tượng nghiên cứu, khu vực khảo sát và thời điểm khảo sát. Các em có thể lựa chọn các đối tượng khác như quần thể ốc sên, giun đất, cây cỏ dại,… tuỳ điều kiện tại địa phương.

Cô Nguyễn Ngọc Châu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú
