Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 165
Đề bài: Tại sao việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch ở mỗi quốc gia đều góp phần gây ra hiện tượng ấm lên toàn cầu?
Lời giải:
Việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch ở mỗi quốc gia đều góp phần gây ấm lên toàn cầu vì:
- Khi đốt cháy nhiên liệu hoá thạch (than đá, dầu mỏ, khí đốt) → thải ra một lượng lớn khí $\mathrm{CO_2}$ vào khí quyển.
- $\mathrm{CO_2}$ là khí nhà kính → làm tăng hiệu ứng nhà kính → giữ nhiệt trong khí quyển → tăng nhiệt độ trung bình của Trái Đất.
- Khí quyển là hệ thống toàn cầu, khí $\mathrm{CO_2}$ thải ra ở bất kì quốc gia nào cũng lan toả khắp bầu khí quyển → ảnh hưởng đến toàn cầu.
→ Vì vậy, dù chỉ một quốc gia sử dụng nhiều nhiên liệu hoá thạch cũng góp phần làm ấm lên toàn cầu.
I. Sinh quyển và khu sinh học
Câu 1 trang 168
Đề bài: Tại sao nói sinh quyển là cấp độ tổ chức sống lớn nhất hành tinh?
Lời giải:
Sinh quyển là cấp độ tổ chức sống lớn nhất hành tinh vì:
- Sinh quyển bao gồm toàn bộ các hệ sinh thái trên Trái Đất (cả trên cạn và dưới nước).
- Các hệ sinh thái này không tồn tại rời rạc mà được gắn kết chặt chẽ với nhau thông qua các nhân tố vô sinh (khí hậu, không khí, nước, đất,…) tạo thành một hệ sinh thái lớn nhất – có quy mô toàn cầu.
- Sinh quyển là một cấu trúc hoàn chỉnh, có khả năng tự điều chỉnh, sinh vật và sinh cảnh tương tác hai chiều ở trạng thái cân bằng động.
Câu 2 trang 168
Đề bài: Tại sao để bảo vệ sinh quyển hiệu quả thì cần có sự đồng thuận và thực hiện đồng thời ở tất cả các nước trên thế giới?
Lời giải:
Bảo vệ sinh quyển cần sự đồng thuận toàn cầu vì:
- Sinh quyển là hệ thống toàn cầu, các yếu tố khí hậu, khí quyển, đại dương,… lưu chuyển giữa các quốc gia.
- Thay đổi môi trường ở một địa điểm bất kì đều có thể tác động đến môi trường toàn cầu (ví dụ: khí $\mathrm{CO_2}$ thải ra ở một nước sẽ lan toả khắp bầu khí quyển).
- Nếu chỉ một số ít nước thực hiện bảo vệ mà các nước khác vẫn tiếp tục gây ô nhiễm, phá rừng, phát thải khí nhà kính → nỗ lực bảo vệ sẽ không hiệu quả.
- Sinh quyển là tài sản chung của nhân loại → cần sự chung tay của tất cả các quốc gia mới có thể duy trì bền vững.
II. Chu trình sinh – địa – hoá
Câu 1 trang 171
Đề bài: Em hãy lấy một số ví dụ về hoạt động của con người gây mất cân bằng chu trình sinh – địa – hoá.
Lời giải:
Một số ví dụ về hoạt động của con người gây mất cân bằng chu trình sinh – địa – hoá:
- Đốt nhiên liệu hoá thạch (than, dầu mỏ,…) trong sản xuất, giao thông → thải nhiều $\mathrm{CO_2}$ → mất cân bằng chu trình carbon → gây hiệu ứng nhà kính.
- Chặt phá rừng → giảm khả năng hấp thụ $\mathrm{CO_2}$ của thực vật → tăng $\mathrm{CO_2}$ trong khí quyển; đồng thời giảm khả năng giữ nước → mất cân bằng chu trình nước.
- Sản xuất và sử dụng phân đạm quá mức → lượng phân đạm dư thừa rửa trôi ra sông, hồ → gây hiện tượng phú dưỡng và ô nhiễm nguồn nước ngầm → mất cân bằng chu trình nitrogen.
- Xả nước thải sinh hoạt, công nghiệp chưa xử lí ra sông, hồ → làm ô nhiễm nguồn nước → mất cân bằng chu trình nước.
Câu 2 trang 171
Đề bài: Những quá trình nào trong chu trình carbon làm giảm lượng $\mathrm{CO_2}$ trong khí quyển?
Lời giải:
Các quá trình làm giảm lượng $\mathrm{CO_2}$ trong khí quyển gồm:
- Quang hợp của sinh vật sản xuất (thực vật, tảo, vi khuẩn quang hợp) → hấp thụ $\mathrm{CO_2}$ từ khí quyển và chuyển thành chất hữu cơ.
- $\mathrm{CO_2}$ hoà tan vào nước biển (đại dương hấp thụ một lượng lớn $\mathrm{CO_2}$).
- Hình thành vỏ $\mathrm{CaCO_3}$ (calcium carbonate) của một số loài động vật như trai, sò, san hô → chuyển $\mathrm{CO_2}$ thành vật chất trong vỏ, một phần trở thành vật chất lắng đọng (than bùn, than đá, dầu mỏ,…).
Luyện tập và vận dụng
Câu 1 trang 171
Đề bài: Tại sao việc sử dụng quá nhiều nhiên liệu hoá thạch và giảm diện tích rừng lại là những nguyên nhân chính làm gia tăng hiệu ứng nhà kính gây biến đổi khí hậu toàn cầu? Con người cần làm gì để giảm lượng $\mathrm{CO_2}$ trong khí quyển?
Lời giải:
Nguyên nhân:
- Sử dụng nhiên liệu hoá thạch quá nhiều:
- Đốt cháy nhiên liệu hoá thạch (than, dầu mỏ, khí đốt) → thải ra một lượng lớn $\mathrm{CO_2}$ vào khí quyển.
- $\mathrm{CO_2}$ là khí nhà kính chính → làm tăng hiệu ứng nhà kính.
- Giảm diện tích rừng:
- Rừng là nơi hấp thụ $\mathrm{CO_2}$ qua quá trình quang hợp.
- Chặt phá rừng → giảm khả năng hấp thụ $\mathrm{CO_2}$ → $\mathrm{CO_2}$ tích tụ trong khí quyển.
→ Kết hợp cả hai nguyên nhân → $\mathrm{CO_2}$ tăng nhanh → tăng hiệu ứng nhà kính → biến đổi khí hậu toàn cầu.
Biện pháp giảm lượng $\mathrm{CO_2}$ trong khí quyển:
- Giảm sử dụng nhiên liệu hoá thạch, tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời,…).
- Trồng rừng, bảo vệ rừng, tăng diện tích cây xanh để hấp thụ $\mathrm{CO_2}$.
- Tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng trong sinh hoạt và sản xuất.
- Tái chế nguyên liệu, giảm tiêu thụ hàng hoá không cần thiết.
- Sử dụng phương tiện giao thông công cộng, xe điện thay cho xe chạy xăng dầu.
Câu 2 trang 171
Đề bài: Rừng có tác động như thế nào đến sự lưu chuyển nước ở lục địa? Chặt phá rừng có tác động như thế nào đến chu trình nước và gây hại gì cho đời sống con người?
Lời giải:
Tác động của rừng đến sự lưu chuyển nước ở lục địa:
- Cây rừng hấp thụ nước từ đất và thoát hơi nước qua lá → cung cấp hơi nước cho khí quyển → góp phần hình thành mây và gây mưa.
- Thảm thực vật làm giảm tác động rửa trôi của nước, phân tán dòng chảy, tạo điều kiện cho nước thấm từ từ vào đất → tăng lượng nước ngầm.
- Giảm dòng chảy bề mặt → chống xói mòn đất, hạn chế lũ lụt.
Tác động của chặt phá rừng:
- Giảm sự thoát hơi nước → giảm lượng mưa → gây hạn hán.
- Tăng dòng chảy bề mặt → lũ lụt vào mùa mưa, xói mòn đất nghiêm trọng.
- Giảm lượng nước ngầm → thiếu nước sinh hoạt và tưới tiêu vào mùa khô.
- Đất bị mất lớp che phủ → thoái hoá đất, có thể dẫn đến sa mạc hoá.
Hại cho đời sống con người:
- Thiếu nước sạch để sinh hoạt và sản xuất.
- Lũ lụt, sạt lở đất gây thiệt hại về người và tài sản.
- Giảm năng suất nông nghiệp do hạn hán, xói mòn đất.
- Ảnh hưởng đến đa dạng sinh học, mất cân bằng sinh thái.
Câu 3 trang 171
Đề bài: Nước trên Trái Đất không bị mất đi nhưng tại sao con người lại đang phải đối mặt với tình trạng thiếu nước, đặc biệt là nước sạch? Con người cần làm gì để bảo vệ và phát triển nguồn nước sạch?
Lời giải:
Nguyên nhân con người thiếu nước sạch:
- Nước trên Trái Đất không mất đi nhưng phần lớn là nước mặn ở đại dương, một lượng lớn là nước đóng băng ở hai cực → nước ngọt sạch con người dùng được chỉ chiếm một tỉ lệ rất nhỏ.
- Ô nhiễm nguồn nước do:
- Xả nước thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp chưa qua xử lí.
- Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón dư thừa.
- Chất thải độc hại thấm vào nước ngầm.
- Chặt phá rừng → giảm nước ngầm, tăng bốc hơi và dòng chảy bề mặt.
- Nhu cầu sử dụng nước tăng do dân số tăng, sản xuất công nghiệp và nông nghiệp phát triển.
- Biến đổi khí hậu → hạn hán kéo dài, mưa lũ bất thường → nguồn nước không ổn định.
Biện pháp bảo vệ và phát triển nguồn nước sạch:
- Bảo vệ rừng, trồng rừng để giữ nước, tăng lượng nước ngầm.
- Xử lí nước thải trước khi xả ra môi trường; kiểm soát chặt chẽ nước thải công nghiệp, nông nghiệp.
- Tiết kiệm nước trong sinh hoạt và sản xuất; áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm (tưới nhỏ giọt, tưới phun sương).
- Hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hoá học; ưu tiên nông nghiệp hữu cơ.
- Bảo vệ nguồn nước tự nhiên (sông, hồ, nước ngầm) khỏi ô nhiễm.
- Tuyên truyền, giáo dục cộng đồng về ý thức bảo vệ nguồn nước.
- Tái sử dụng nước (nước thải đã xử lí có thể dùng để tưới cây, rửa đường,…).

Cô Nguyễn Ngọc Châu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú
