Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Báo cáo thực hành
1. Mục đích
- Chứng minh hiện tượng thường biến ở cây trồng: cùng một kiểu gene nhưng ở các điều kiện môi trường khác nhau sẽ cho ra các kiểu hình khác nhau.
- Cụ thể: khảo sát ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến sự sinh trưởng (chiều cao, khối lượng) của cây rau muống.
- Rèn luyện kĩ năng bố trí thí nghiệm sinh học, thu thập, xử lí và phân tích số liệu.
2. Kết quả và giải thích
a) Bố trí thí nghiệm
- Đối tượng: Cây rau muống, các nhánh được cắt từ cùng một cụm rau muống mọc từ một hạt (đảm bảo cùng kiểu gene).
- Địa điểm: Vườn trường.
- Bố trí 2 luống rau (mỗi luống dài 1,5 m, rộng 1 m, cao 25 cm; khoảng cách giữa hai luống 1 m):
- Lô đối chứng (Lô ĐC): trồng 30 cuống rau, tưới nước mỗi ngày 1 lần.
- Lô thực nghiệm (Lô TN): trồng 30 cuống rau, tưới nước 1 tuần 1 lần (cùng lượng nước và thời điểm tưới như Lô ĐC).
- Các yếu tố khác (đất, phân bón, ánh sáng, làm cỏ,…) ở hai lô giống hệt nhau.
- Thời gian thí nghiệm: 4 tuần (từ khi trồng đến khi thu hoạch).
b) Kết quả theo dõi
Bảng 1. Chiều cao trung bình của cây rau muống (đơn vị: cm)
| Thời điểm đo | Lô đối chứng | Lô thực nghiệm | Tỉ lệ TN/ĐC (%) |
|---|---|---|---|
| Sau 1 tuần | 20,5 | 18,2 | ≈ 89% |
| Sau 2 tuần | 32,4 | 24,6 | ≈ 76% |
| Sau 3 tuần | 46,8 | 31,5 | ≈ 67% |
| Khi thu hoạch (sau 4 tuần) | 58,2 | 38,4 | ≈ 66% |
Bảng 2. Khối lượng rau muống khi thu hoạch (đơn vị: kg)
| Chỉ tiêu | Lô đối chứng | Lô thực nghiệm | Tỉ lệ TN/ĐC (%) |
|---|---|---|---|
| Khối lượng tươi (toàn luống) | 5,4 | 2,6 | ≈ 48% |
Nhận xét chung:
- Cây rau muống ở Lô đối chứng sinh trưởng nhanh, thân dài, lá to xanh mướt.
- Cây rau muống ở Lô thực nghiệm sinh trưởng chậm, thân ngắn hơn, lá nhỏ, một số cây có dấu hiệu héo, vàng lá.
- Chiều cao trung bình ở Lô TN chỉ bằng ≈ 66% so với Lô ĐC.
- Khối lượng thu hoạch ở Lô TN chỉ bằng ≈ 48% so với Lô ĐC.
c) Giải thích kết quả
- Các cây rau muống ở hai lô đều có cùng kiểu gene (do được cắt từ cùng một cụm rau mọc từ một hạt).
- Tuy nhiên, do chế độ tưới nước khác nhau (yếu tố môi trường) nên các cây phát triển thành các kiểu hình khác nhau về chiều cao và khối lượng.
- Nước là yếu tố quan trọng đối với sinh trưởng của cây: tham gia quang hợp, vận chuyển chất dinh dưỡng, giữ độ trương nước cho tế bào,… Khi thiếu nước, các quá trình sinh lí bị giảm sút → cây sinh trưởng kém, năng suất thấp.
→ Kết quả này chứng minh hiện tượng thường biến: cùng một kiểu gene, ở các điều kiện môi trường (chế độ tưới nước) khác nhau sẽ cho ra các kiểu hình khác nhau. Kiểu gene không thay đổi mà chỉ có kiểu hình thay đổi tuỳ theo môi trường.
3. Trả lời câu hỏi
Câu a
Đề bài: Nếu kết quả giữa lô đối chứng và thực nghiệm không khác nhau đáng kể thì cần điều chỉnh lại thí nghiệm như thế nào? Giải thích.
Trả lời:
Nếu kết quả giữa hai lô không khác nhau đáng kể, có thể điều chỉnh thí nghiệm như sau:
- Tăng mức độ khác biệt về yếu tố môi trường nghiên cứu: ví dụ Lô ĐC tưới 2 lần/ngày, Lô TN chỉ tưới 2 tuần/lần → tạo sự khác biệt rõ rệt hơn về lượng nước.
- Kéo dài thời gian thí nghiệm để sự khác biệt về kiểu hình có thời gian tích luỹ và biểu hiện rõ.
- Tăng số lượng cây ở mỗi lô để giảm sai số ngẫu nhiên, kết quả đại diện hơn cho quần thể.
- Kiểm tra lại các điều kiện khác ở hai lô có thực sự giống nhau không (đất, ánh sáng, phân bón, sâu bệnh,…). Nếu có yếu tố nào khác biệt ngoài chế độ tưới nước thì cần điều chỉnh lại để đảm bảo chỉ có một biến số duy nhất là chế độ tưới nước.
- Có thể thay đổi yếu tố nghiên cứu khác (như bón phân, chiếu sáng) nếu chế độ tưới nước không tạo ra sự khác biệt trong điều kiện cụ thể của thí nghiệm.
Câu b
Đề bài: Nếu kết quả giữa lô đối chứng và thực nghiệm về cơ bản là như nhau thì có thể rút ra được kết luận gì có ý nghĩa thực tiễn? Giải thích.
Trả lời:
Nếu kết quả giữa hai lô về cơ bản như nhau thì có thể rút ra các kết luận sau:
- Yếu tố môi trường được nghiên cứu (chế độ tưới nước) không ảnh hưởng nhiều đến sự sinh trưởng của cây rau muống trong khoảng biến động đã khảo sát → cây có mức phản ứng rộng với yếu tố này, có khả năng thích nghi tốt với điều kiện thiếu nước.
- Ý nghĩa thực tiễn:
- Có thể tiết kiệm nước tưới trong canh tác rau muống mà vẫn đảm bảo năng suất → giảm chi phí sản xuất, phù hợp với các vùng khô hạn hoặc thiếu nước.
- Người trồng có thể giảm công chăm sóc (giảm số lần tưới) mà không ảnh hưởng đến chất lượng và năng suất.
- Là căn cứ để xây dựng quy trình canh tác hợp lí, tiết kiệm cho từng loại cây trồng.
Lưu ý: Đây là báo cáo mẫu tham khảo với số liệu giả định hợp lí. Khi làm thí nghiệm thực tế, các em cần ghi chép số liệu chính xác theo kết quả của nhóm mình. Sự khác biệt giữa hai lô có thể lớn hoặc nhỏ hơn tuỳ thuộc vào điều kiện thực tế (thời tiết, đất, giống rau,…). Điều quan trọng là các em giải thích được nguyên nhân và rút ra kết luận về thường biến dựa trên số liệu thu được.

Cô Nguyễn Ngọc Châu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú
