Giải bài tập SGK: Bài 14: Thực hành: Quan sát một số dạng đột biến nhiễm sắc thể – Sinh 12

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Báo cáo thực hành

1. Mục đích

  • Quan sátnhận biết một số dạng đột biến nhiễm sắc thể (NST) trên tiêu bản cố định và tạm thời.
  • So sánh hình dạng, kích thước và số lượng NST của bộ NST bình thường với bộ NST bị đột biến ở cùng một loài.
  • Tìm hiểu tác hại của một số chất độc (dioxin, thuốc diệt cỏ 2,4D,…) trong việc gây đột biến NST ở người.

2. Kết quả quan sát

Bảng 14.1. Kết quả quan sát

Loài Hình ảnh quan sát được trên tiêu bản bình thường và tiêu bản đột biến Nhận xét rút ra khi so sánh với bộ NST bình thường Kết luận về dạng đột biến quan sát được
Người Bộ NST người nam bình thường:46 NST, xếp thành 23 cặp tương đồng (22 cặp NST thường + 1 cặp NST giới tính XY).

Bộ NST người nam đột biến:47 NST, thừa 1 chiếc ở cặp NST số 21.

Bộ NST của người nam đột biến có thêm một chiếc nhiễm sắc thể ở cặp NST số 21. Đột biến số lượng NST dạng thể ba (2n + 1). Người mang bộ NST này thường biểu hiện hội chứng Down.
Người Bộ NST người bình thường: các NST xếp thành 23 cặp tương đồng, mỗi cặp có 2 chiếc NST có hình dạng, kích thước giống nhau.

Bộ NST người đột biến: một chiếc NST ở cặp số 5 có kích thước ngắn hơn bình thường.

Bộ NST của người bị đột biến có một chiếc NST số 5 ngắn hơn bình thường. Đột biến cấu trúc NST dạng mất đoạn ở NST số 5. Người mang đột biến này thường biểu hiện hội chứng tiếng mèo kêu (Cri-du-chat).

3. Trả lời câu hỏi

Câu a

Đề bài: Tại sao phần lớn các đột biến NST là có hại?

Lời giải:

Phần lớn đột biến NST là có hại vì:

  • Đột biến NST làm thay đổi cấu trúc hoặc số lượng NST → tác động đến rất nhiều gene cùng lúc (mỗi NST chứa nhiều gene).
  • Điều này gây mất cân bằng gene trong tế bào: có gene bị thêm bản sao, có gene bị mất → làm rối loạn hoạt động bình thường của tế bào và cơ thể.
  • Sự mất cân bằng này thường dẫn đến:
    • Hàng loạt tính trạng bị ảnh hưởng cùng lúc.
    • Cơ thể có thể bị dị tật, chậm phát triển, giảm khả năng sinh sản, hoặc chết sớm (thai chết lưu, chết non).
  • Ví dụ: hầu hết các đột biến lệch bội ở người đều gây chết thai nhi, chỉ một số ít trường hợp sống được (như hội chứng Down – thừa NST 21).

→ Do tác động trên phạm vi rộng và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự cân bằng gene nên phần lớn đột biến NST là có hại.

Câu b

Đề bài: Nếu tình cờ phát hiện một cây trồng có kích thước thân, lá và các cơ quan sinh dưỡng to hơn hẳn so với các cây bình thường cùng loài và biết chắc cây này là cây bị đột biến NST thì đó là loại đột biến gì? Làm thế nào có thể kiểm chứng được loại đột biến ở cây này đúng là loại đột biến NST mà em đề xuất?

Lời giải:

Dự đoán loại đột biến:

Nhiều khả năng cây này là thể đa bội (thể tam bội 3n, thể tứ bội 4n,…).

Giải thích:

  • Thể đa bội có số lượng bộ NST tăng lên so với thể lưỡng bội bình thường (2n) → hàm lượng DNA trong tế bào tăng theo bội số n.
  • Nhờ đó, quá trình tổng hợp chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơntế bào có kích thước lớn hơncơ quan sinh dưỡng (thân, lá, rễ, hoa, quả,…) to hơn, cây sinh trưởng nhanhchống chịu tốt hơn với điều kiện bất lợi của môi trường.
  • Ví dụ đã biết trong sách: cây dâu tằm đa bội có kích thước lớn hơn và sinh trưởng nhanh hơn cây lưỡng bội.

Cách kiểm chứng:

Để kiểm chứng cây này đúng là đột biến đa bội, có thể tiến hành theo các bước:

  • Bước 1: Lấy mẫu tế bào từ mô đang phân chia mạnh của cây (ví dụ đầu chóp rễ).
  • Bước 2: Làm tiêu bản NST theo quy trình chuẩn: xử lí với colchicine (dừng phân bào ở kì giữa), nhuộm tiêu bản để làm hiện rõ NST.
  • Bước 3: Quan sát dưới kính hiển vi ở vật kính 40× rồi 100×, đếm số lượng NST trong tế bào ở kì giữa.
  • Bước 4: So sánh với bộ NST (2n) bình thường của loài:
    • Nếu số NST là 3n (gấp 1,5 lần 2n) → cây là thể tam bội.
    • Nếu số NST là 4n (gấp 2 lần 2n) → cây là thể tứ bội.
    • Nếu là các bội số nguyên khác của n (5n, 6n,…) → cây là thể đa bội tương ứng.

→ Kết quả đếm NST sẽ xác nhận cây đúng là thể đa bội như dự đoán.

Cô Nguyễn Ngọc Châu

Cô Nguyễn Ngọc Châu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú