Giải bài tập SGK: Bài 9: Mở rộng học thuyết Mendel – Sinh 12

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 46

Đề bài: Có phải mọi tính trạng đều do một gene quy định? Giải thích.

Lời giải:

Không phải mọi tính trạng đều do một gene quy định.

Giải thích:

  • Theo quy luật Mendel, mỗi tính trạng do một gene quy định. Tuy nhiên, các nghiên cứu sau này cho thấy:
    • Một gene có thể có nhiều hơn hai allele và quy định nhiều tính trạng.
    • Một tính trạng cũng có thể do nhiều gene quy định.
  • Các allele trong cùng một gene hoặc giữa các gene khác nhau có thể tương tác với nhau để quy định tính trạng (thông qua sự tương tác giữa các sản phẩm protein của chúng).

I. Tương tác giữa các allele thuộc cùng một gene

Câu 1 trang 47

Đề bài: Sản phẩm của các allele thuộc cùng một gene có thể quy định kiểu hình theo những cách nào? Giải thích.

Lời giải:

Sản phẩm của các allele thuộc cùng một gene có thể quy định kiểu hình theo ba cách:

1. Trội hoàn toàn:

  • Ở thể dị hợp Aa, sản phẩm của allele trội A lấn át hoàn toàn sản phẩm của allele lặn a.
  • Vì vậy, cá thể có kiểu gene Aakiểu hình giống với cá thể có kiểu gene AA.

2. Trội không hoàn toàn (di truyền trung gian):

  • Sản phẩm của allele trội không đủ để lấn át hoàn toàn sự biểu hiện của allele kia.
  • Vì vậy, cá thể dị hợp $A_1A_2$ có kiểu hình trung gian giữa hai kiểu gene đồng hợp $A_1A_1$ và $A_2A_2$.
  • Ví dụ: Lai cây hoa mõm chó thuần chủng hoa đỏ ($A_1A_1$) × hoa trắng ($A_2A_2$) → F₁ đều có hoa màu hồng ($A_1A_2$).

3. Đồng trội:

  • Cả hai allele khác nhau của cùng một gene đều biểu hiện kiểu hình riêng của mình ở cá thể dị hợp.
  • Ví dụ: Gene quy định nhóm máu ABO ở người có 3 allele $I^A, I^B, I^O$. Người có kiểu gene $I^A I^B$ có cả hai loại kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu → có nhóm máu AB.

Câu 2 trang 47

Đề bài: Tìm thêm ví dụ về tương tác giữa các allele theo kiểu đồng trội.

Lời giải:

Một số ví dụ về tương tác giữa các allele theo kiểu đồng trội:

  • Nhóm máu MN ở người: Gene quy định nhóm máu MN có hai allele $L^M$ và $L^N$. Người có kiểu gene $L^M L^N$ có cả hai loại kháng nguyên M và N trên bề mặt hồng cầu → biểu hiện nhóm máu MN.
  • Màu lông ở một số giống bò: Lai bò lông đỏ thuần chủng × bò lông trắng thuần chủng → đời con có lông vừa đỏ vừa trắng xen kẽ (bò lông lang đỏ trắng), tức cả hai màu đều biểu hiện.

II. Tương tác giữa các allele thuộc các gene khác nhau

Câu 1 trang 49

Đề bài: Sản phẩm của các gene khác nhau có thể cùng tham gia tạo nên một sản phẩm theo những cách nào? Giải thích.

Lời giải:

Sản phẩm của các gene khác nhau có thể tương tác với nhau tạo nên một sản phẩm (hoặc quy định tính trạng chung) theo hai cách:

1. Tương tác gián tiếp (qua con đường chuyển hoá):

  • Sản phẩm của các gene khác nhau không trực tiếp tương tác với nhau, mà là các enzyme khác nhau cùng tham gia vào các bước khác nhau của cùng một con đường chuyển hoá.
  • Sản phẩm của gene này là nguyên liệu cho sản phẩm của gene kia sử dụng.
  • Ví dụ: Ở ốc Physa heterostroha, allele AB thuộc hai gene khác nhau quy định enzyme A và enzyme B, xúc tác cho các phản ứng chuyển hoá tạo nên màu vỏ nâu. Nếu một trong hai gene bị đột biến mất chức năng → ốc có vỏ trắng.

2. Tương tác trực tiếp theo kiểu cộng gộp:

  • Nhiều gene cùng quy định một tính trạng, mỗi allele trội đóng góp một “đơn vị” nhỏ sản phẩm.
  • Tổng số allele trội trong kiểu gene sẽ quyết định mức độ biểu hiện của kiểu hình.
  • Ví dụ: Màu da, chiều cao, cân nặng, tốc độ sinh trưởng, năng suất,… (gọi chung là tính trạng số lượng). Ở người, kiểu gene AABBDD có nhiều allele trội nhất → da sẫm màu nhất; kiểu gene aabbdd không có allele trội nào → da sáng màu nhất.

Luyện tập và vận dụng

Câu 1 trang 49

Đề bài: Vẽ sơ đồ khái quát thể hiện sản phẩm của các allele thuộc cùng một gene tạo ra một sản phẩm hình thành nên tính trạng.

Lời giải:

Sơ đồ khái quát cần thể hiện được ba trường hợp tương tác giữa các allele của cùng một gene:

Nội dung sơ đồ:

  • Trường hợp 1 – Trội hoàn toàn:
    • Allele A (trội) → tạo protein có chức năng → biểu hiện kiểu hình trội.
    • Allele a (lặn) → tạo protein không có chức năng (hoặc không tạo protein).
    • Ở thể dị hợp Aa: protein của A lấn át hoàn toàn → kiểu hình giống AA.
  • Trường hợp 2 – Trội không hoàn toàn:
    • Allele $A_1$ và $A_2$ đều tạo protein nhưng lượng protein không đủ để lấn át hoàn toàn.
    • Thể dị hợp $A_1A_2$ → kiểu hình trung gian giữa $A_1A_1$ và $A_2A_2$.
  • Trường hợp 3 – Đồng trội:
    • Cả hai allele khác nhau (ví dụ $I^A, I^B$) đều tạo ra sản phẩm protein riêng.
    • Thể dị hợp $I^A I^B$ → biểu hiện cả hai kiểu hình cùng lúc (ví dụ có cả kháng nguyên A và B → nhóm máu AB).

Câu 2 trang 49

Đề bài: Phân tử protein hemoglobin của người được cấu tạo từ hai loại chuỗi polypeptide khác nhau (α và β). Đây có phải là một ví dụ về tương tác giữa các allele của cùng một gene hay không? Giải thích.

Lời giải:

Không phải. Đây không phải là ví dụ về tương tác giữa các allele của cùng một gene.

Giải thích:

  • Chuỗi polypeptide α và chuỗi polypeptide β của phân tử hemoglobin được quy định bởi hai gene khác nhau (gene α-globin và gene β-globin).
  • Sản phẩm của hai gene khác nhau này cùng tham gia cấu tạo nên một phân tử protein hemoglobin.

→ Đây là ví dụ về tương tác giữa các allele thuộc các gene khác nhau, cụ thể là sản phẩm của các gene khác nhau cùng tham gia cấu tạo nên một protein (không phải tương tác giữa các allele của cùng một gene).

Cô Nguyễn Ngọc Châu

Cô Nguyễn Ngọc Châu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú