Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 180
Đề bài: Hình dưới đây minh hoạ các mục tiêu phát triển bền vững do Liên hợp quốc phát động cho giai đoạn 2015 – 2030. Em hiểu gì về các mục tiêu phát triển bền vững đó?

Lời giải:
- Liên hợp quốc đã đưa ra 17 mục tiêu phát triển bền vững (SDGs) cho giai đoạn 2015 – 2030, nhằm hướng tới một thế giới hoà bình, công bằng, thịnh vượng và bảo vệ hành tinh.
- Các mục tiêu này bao trùm cả ba lĩnh vực: kinh tế, xã hội và môi trường:
- Về xã hội: xoá nghèo, không còn nạn đói, sức khoẻ tốt, giáo dục chất lượng, bình đẳng giới, nước sạch và vệ sinh…
- Về kinh tế: năng lượng sạch, việc làm tốt và tăng trưởng kinh tế, công nghiệp và đổi mới sáng tạo, tiêu thụ và sản xuất có trách nhiệm…
- Về môi trường: hành động vì khí hậu, bảo vệ tài nguyên biển và đất liền…
- Đây là những mục tiêu chung mà mỗi quốc gia và mỗi cá nhân cần chung tay thực hiện để hướng tới sự phát triển bền vững trên toàn cầu.
I. Khái niệm phát triển bền vững và mối tương tác giữa kinh tế – xã hội – môi trường
Câu 1 trang 181
Đề bài: Trình bày ngắn gọn 17 mục tiêu phát triển bền vững trên toàn cầu mà Liên hợp quốc đã phát động cho giai đoạn 2015 – 2030.
Lời giải:
17 mục tiêu phát triển bền vững của Liên hợp quốc giai đoạn 2015 – 2030:
- Xoá nghèo
- Không còn nạn đói
- Sức khoẻ và có cuộc sống tốt
- Giáo dục có chất lượng
- Bình đẳng giới
- Nước sạch và vệ sinh
- Năng lượng sạch với giá thành hợp lý
- Công việc tốt và tăng trưởng kinh tế
- Công nghiệp, sáng tạo và phát triển hạ tầng
- Giảm bất bình đẳng
- Các thành phố và cộng đồng bền vững
- Tiêu thụ và sản xuất có trách nhiệm
- Hành động về khí hậu
- Tài nguyên và môi trường biển
- Tài nguyên và môi trường trên đất liền
- Hoà bình, công lý và các thể chế mạnh mẽ
- Quan hệ đối tác vì các mục tiêu
Câu 2 trang 181
Đề bài: Phân tích mối tương tác giữa kinh tế – xã hội – môi trường trong quá trình phát triển.
Lời giải:
Ba lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường luôn có sự tương tác qua lại, hỗ trợ lẫn nhau cùng phát triển:
- Kinh tế phát triển → tạo ra việc làm, thu nhập cho con người, tạo nguồn lực để phát triển xã hội và kinh phí để bảo vệ môi trường.
- Xã hội phát triển (giáo dục, y tế, văn hoá…) → tạo ra lao động chất lượng cao và một xã hội ổn định cho kinh tế phát triển.
- Kinh tế và xã hội phát triển bền vững → tạo điều kiện thuận lợi để giáo dục ý thức và ban hành chính sách bảo vệ môi trường.
- Môi trường bền vững → tạo ra các nguồn lực thiên nhiên dồi dào (đất đai, nguồn nước, cảnh quan…) để phục vụ nền kinh tế và thúc đẩy xã hội phát triển.
→ Vì vậy, phát triển bền vững đòi hỏi sự cân đối, hài hoà giữa ba lĩnh vực. Nếu ưu tiên một lĩnh vực phát triển nhanh hơn thì cả hệ thống sẽ mất cân bằng và có thể sụp đổ.
II. Phát triển bền vững trong một số lĩnh vực
Câu 1 trang 186
Đề bài: Phát triển nông nghiệp bền vững có vai trò gì đối với kinh tế, xã hội và môi trường?
Lời giải:
Vai trò của phát triển nông nghiệp bền vững:
Đối với kinh tế:
- Đảm bảo an ninh lương thực.
- Tạo việc làm và thu nhập cho người dân.
- Đảm bảo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm, hoá mĩ phẩm…
- Nâng cao giá trị nông sản xuất khẩu.
- Nâng cao thu nhập quốc gia một cách bền vững.
Đối với xã hội:
- Thể hiện vai trò của nông dân cho sự phát triển của xã hội.
- Đảm bảo công bằng trong phát triển, nâng cao thu nhập cho nông dân.
- Đảm bảo sức khoẻ con người, xoá đói giảm nghèo.
- Đảm bảo gia đình phát triển, giảm khoảng cách giàu nghèo.
Đối với môi trường:
- Bảo vệ môi trường sống của con người và sinh vật.
- Khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên (đất, nước, năng lượng, sinh vật…).
- Bảo tồn đa dạng sinh vật, phục hồi các hệ sinh thái.
- Bảo vệ sức khoẻ con người và nâng cao chất lượng dân số.
Câu 2 trang 186
Đề bài: Trình bày các nhóm biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường và vai trò của chúng đối với phát triển bền vững.
Lời giải:
Có 3 nhóm biện pháp chính để hạn chế ô nhiễm môi trường:
Nhóm 1: Giáo dục và khuyến khích
- Là nhóm biện pháp không bắt buộc, tập trung nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
- Ví dụ: xây dựng các tiêu chuẩn, danh hiệu, thương hiệu như ISO, VietGAP, Green Star, Nhãn sinh thái… để khuyến khích doanh nghiệp giảm chất thải, sử dụng năng lượng tái tạo, tiết kiệm tài nguyên.
- Vai trò: giúp cộng đồng tự nguyện thay đổi thói quen, sống thân thiện với môi trường.
Nhóm 2: Ngăn ngừa
- Sử dụng Luật và các quy định để ngăn ngừa tác động xấu lên môi trường.
- Ví dụ: Luật Bảo vệ môi trường, Quy chuẩn Việt Nam về nước thải, khí thải, chất thải rắn…; đánh giá tác động môi trường trước khi xây dựng dự án, nhà máy.
- Vai trò: buộc các cá nhân, tổ chức phải tuân thủ để phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hoạt động gây ô nhiễm.
Nhóm 3: Khắc phục và nâng cao khả năng chịu đựng
- Các biện pháp giảm nhẹ tác hại và nâng cao khả năng chịu đựng của môi trường.
- Ví dụ: khôi phục môi trường sau lũ lụt, bão; xử lí đất bị ô nhiễm; cải tạo đất thoái hoá; gia tăng diện tích cây xanh, phục hồi rừng ngập mặn…
- Vai trò: giúp môi trường tự phục hồi, đủ khả năng thanh lọc, hấp thụ và phân giải chất thải.
→ Vai trò chung đối với phát triển bền vững: giữ cho môi trường trong lành, đảm bảo nguồn tài nguyên cho các thế hệ tương lai, hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội lâu dài.
Câu 3 trang 186
Đề bài: Phân loại các nhóm tài nguyên và trình bày các biện pháp sử dụng hợp lí từng loại tài nguyên đó.
Lời giải:
Tài nguyên thiên nhiên được chia thành 3 nhóm chính:
Nhóm 1: Tài nguyên có khả năng tái tạo (sinh vật, nguồn nước, đất đai…)
- Đánh giá trữ lượng và khả năng tái tạo để đưa ra biện pháp khai thác phù hợp với tốc độ tái tạo.
- Tránh mùa sinh sản, tránh khai thác nhóm con non.
- Với các loài quý, hiếm, đặc hữu: có chính sách bảo tồn, tiến tới gây trồng và phát triển (ví dụ: nhân giống sâm Ngọc Linh ở Quảng Ngãi, Đà Nẵng).
Nhóm 2: Tài nguyên không có khả năng tái tạo (khoáng sản, dầu mỏ, than đá…)
- Nghiên cứu, đánh giá trữ lượng, khả năng và chi phí khai thác.
- Lập kế hoạch khai thác có chiến lược, tiết kiệm và lâu dài.
- Nghiên cứu các nguồn nhiên liệu tái tạo thay thế (hydrogen, gas, năng lượng mặt trời…).
Nhóm 3: Tài nguyên khí hậu (gió, bức xạ mặt trời, dòng hải lưu, thuỷ triều, sóng…)
- Là nguồn tài nguyên có sức tái tạo gần như “vô tận” (còn gọi là “dòng tài nguyên”).
- Nghiên cứu để khai thác tối đa, đảm bảo an toàn và hiệu quả.
- Ví dụ: xây dựng các nhà máy điện gió (như nhà máy điện Tuy Phong, Lâm Đồng), điện mặt trời…
Câu 4 trang 186
Đề bài: Trình bày một số biện pháp giáo dục môi trường áp dụng phù hợp với học sinh.
Lời giải:
Các biện pháp giáo dục môi trường phù hợp với học sinh:
- Lồng ghép nội dung giáo dục môi trường vào các hoạt động dạy – học ở các môn học trong nhà trường.
- Tổ chức các hoạt động ngoại khoá về môi trường: trồng cây gây rừng, dọn vệ sinh trường lớp, phân loại rác thải…
- Tham gia các sự kiện, phong trào bảo vệ môi trường: Giờ Trái Đất, Ngày Chủ nhật xanh, Ngày Môi trường thế giới…
- Tổ chức câu lạc bộ, đội, nhóm hoạt động về môi trường trong nhà trường.
- Sử dụng các phương tiện truyền thông (báo tường, video, mạng xã hội của lớp/trường) để tuyên truyền về bảo vệ môi trường.
- Tham quan, học tập tại các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, các mô hình nông nghiệp bền vững.
Luyện tập và vận dụng
Câu 1 trang 187
Đề bài: Trình bày những hiểu biết của em về nông nghiệp bền vững ở nước ta.
Lời giải:
Khái niệm nông nghiệp bền vững:
- Là phương thức canh tác nông nghiệp theo cách bền vững, nhằm đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm và dệt may hiện tại của xã hội, mà không ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai.
Ba điều kiện của nông nghiệp bền vững:
- Tôn trọng môi trường, bảo tồn và quản lí hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
- Đảm bảo mức thu nhập công bằng và đầy đủ cho người nông dân.
- Không ảnh hưởng đến các thế hệ tiếp theo, đảm bảo người nông dân có thu nhập công bằng và đầy đủ trong tương lai.
Ở nước ta, nông nghiệp bền vững được thể hiện qua:
- Áp dụng tiêu chuẩn VietGAP trong sản xuất nông nghiệp sạch.
- Phát triển nông nghiệp hữu cơ, hạn chế sử dụng hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật.
- Xây dựng các mô hình nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp tuần hoàn (VAC – Vườn – Ao – Chuồng).
- Phát triển cây trồng, vật nuôi đặc sản có giá trị kinh tế cao gắn với bảo tồn nguồn gene bản địa.
- Ứng dụng khoa học kĩ thuật (nhà lưới, tưới nhỏ giọt, công nghệ cao…) để tăng năng suất mà tiết kiệm tài nguyên.
Câu 2 trang 187
Đề bài: Tìm hiểu về các chương trình hành động bảo vệ môi trường hoặc phát triển bền vững của học sinh và thanh niên đang có ở nước ta. Hãy giới thiệu về các chương trình đó cho các bạn trong nhóm/lớp cùng được biết.
Lời giải:
Đây là câu hỏi thực hành. Các em có thể tham khảo một số chương trình tiêu biểu sau:
- Giờ Trái Đất: sự kiện tắt đèn 1 giờ vào tối thứ Bảy cuối tháng 3 hằng năm, kêu gọi tiết kiệm năng lượng.
- Ngày Chủ nhật xanh: hoạt động dọn vệ sinh, trồng cây do các đoàn viên thanh niên tổ chức.
- Chiến dịch “Nói không với rác thải nhựa”: kêu gọi hạn chế sử dụng túi nylon, đồ nhựa dùng một lần.
- Chương trình “Tôi yêu Tổ quốc tôi” của Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh với các hoạt động bảo vệ môi trường.
- Chương trình trồng 1 tỉ cây xanh giai đoạn 2021 – 2025 của Chính phủ.
- Hành trình xanh, Ngày hội tái chế tại các trường học.
Bài giới thiệu mẫu: Chương trình “Giờ Trái Đất”
1. Giới thiệu chung
“Giờ Trái Đất” (Earth Hour) là một sự kiện quốc tế do Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF) khởi xướng, được tổ chức lần đầu tiên vào năm 2007 tại Sydney (Úc). Đến nay, Giờ Trái Đất đã trở thành phong trào bảo vệ môi trường lớn nhất thế giới, thu hút hàng tỉ người ở hơn 190 quốc gia và vùng lãnh thổ tham gia, trong đó có Việt Nam.
2. Thời gian tổ chức
Sự kiện diễn ra vào 20h30 – 21h30 (giờ địa phương) của ngày thứ Bảy cuối cùng của tháng 3 hằng năm. Trong 1 giờ này, các hộ gia đình, cơ quan, doanh nghiệp và cả các công trình biểu tượng sẽ tắt đèn và các thiết bị điện không cần thiết.
3. Mục tiêu và ý nghĩa
- Nâng cao ý thức của cộng đồng về tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
- Kêu gọi hành động chung tay ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính.
- Truyền thông về lối sống xanh, thân thiện với môi trường.
4. Giờ Trái Đất tại Việt Nam
Việt Nam tham gia Giờ Trái Đất từ năm 2009. Hằng năm, chiến dịch được Bộ Công Thương phối hợp với WWF Việt Nam tổ chức trên nhiều tỉnh, thành phố. Các công trình biểu tượng như Nhà hát Lớn Hà Nội, Dinh Độc Lập, Cột cờ Thủ Ngữ… đều tắt đèn trong giờ hưởng ứng. Chiến dịch cũng giúp Việt Nam tiết kiệm được hàng trăm nghìn kWh điện mỗi năm.
5. Học sinh có thể tham gia bằng cách nào?
- Tắt đèn và các thiết bị điện không cần thiết trong nhà vào đúng khung giờ diễn ra sự kiện.
- Vận động gia đình, bạn bè, hàng xóm cùng tham gia hưởng ứng.
- Chia sẻ thông tin về sự kiện trên mạng xã hội của lớp, trường để lan toả thông điệp.
- Tham gia các hoạt động ngoại khoá do trường, Đoàn Thanh niên tổ chức: vẽ tranh, thuyết trình, thi tìm hiểu về Giờ Trái Đất.
- Thực hành tiết kiệm điện, nước hằng ngày, không chỉ trong 1 giờ đó.
6. Kết luận
Giờ Trái Đất tuy chỉ diễn ra trong 60 phút nhưng mang ý nghĩa lớn lao – nhắc nhở mỗi chúng ta rằng những hành động nhỏ hằng ngày cũng có thể tạo nên thay đổi lớn cho hành tinh. Là học sinh, chúng ta hãy chủ động tham gia và lan toả thông điệp này để chung tay xây dựng một tương lai xanh, bền vững.
Câu 3 trang 187
Đề bài: Phân tích vai trò của chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình trong phát triển bền vững ở nước ta.
Lời giải:
Vai trò của chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình trong phát triển bền vững:
- Duy trì dân số ở mức phù hợp, phù hợp với nhu cầu lao động và kế hoạch phát triển của đất nước.
- Giảm gánh nặng cho việc đảm bảo thu nhập, việc làm, nơi ở, lương thực, y tế, giáo dục, giao thông, điện, nước…
- Nâng cao chất lượng dân số: đảm bảo sức khoẻ bà mẹ và trẻ em, giảm tỉ lệ tử vong, nâng cao trình độ học vấn.
- Tạo nguồn lao động chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế – xã hội.
- Giảm áp lực lên tài nguyên thiên nhiên và môi trường (do dân số đông đòi hỏi khai thác nhiều tài nguyên hơn).
- Đảm bảo sự phát triển hài hoà giữa kinh tế – xã hội – môi trường, hướng tới phát triển bền vững.
→ Chính sách dân số ở nước ta hướng tới duy trì tỉ lệ sinh thay thế (mỗi gia đình có trung bình 2 con), đồng thời tôn trọng quyền quyết định của mỗi cặp vợ chồng về thời gian sinh con và số con phù hợp với điều kiện cá nhân.

Cô Nguyễn Ngọc Châu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú
