Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 152
Đề bài: Ở một hồ tự nhiên, sự thay đổi các nhân tố vô sinh như nhiệt độ, nồng độ oxygen, nồng độ muối khoáng hoà tan,… có thể ảnh hưởng như thế nào đến các hoạt động sống của quần xã sinh vật trong hồ?
Lời giải:
Sự thay đổi các nhân tố vô sinh trong hồ có thể ảnh hưởng mạnh đến quần xã sinh vật:
- Nhiệt độ thay đổi → ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản của sinh vật; nếu nhiệt độ vượt giới hạn chịu đựng → sinh vật có thể chết.
- Nồng độ oxygen giảm → các loài sinh vật (đặc biệt là cá, tôm) khó hô hấp → suy giảm số lượng, có thể chết hàng loạt.
- Nồng độ muối khoáng thay đổi → ảnh hưởng đến sinh vật sản xuất (tảo, thực vật thuỷ sinh) → nếu nồng độ quá cao có thể gây bùng phát tảo (tảo nở hoa) → làm mất cân bằng hệ sinh thái.
→ Các thay đổi trên có thể làm giảm số lượng loài, thay đổi cấu trúc quần xã và ảnh hưởng đến sự ổn định của cả hệ sinh thái hồ.
I. Khái quát về hệ sinh thái
Câu 1 trang 153
Đề bài: Hãy lấy ví dụ về một hệ sinh thái ở địa phương em.
Lời giải:
Ví dụ: Hệ sinh thái ao cá ở địa phương.
Ao cá là một hệ sinh thái vì bao gồm:
- Quần xã sinh vật: cá, tôm, cua, ốc, tảo, rong, thực vật thuỷ sinh, vi khuẩn,…
- Sinh cảnh: nước, ánh sáng, nhiệt độ, các chất vô cơ ($\mathrm{H_2O}$, $\mathrm{CO_2}$, muối khoáng,…), bùn đáy ao,…
- Giữa quần xã và sinh cảnh có sự trao đổi vật chất và năng lượng liên tục.
Một số ví dụ khác: cánh đồng lúa, vườn cây ăn quả, khu rừng gần nhà,…
Câu 2 trang 153
Đề bài: Dựa vào Hình 28.1, hãy chỉ ra mối quan hệ giữa các nhóm sinh vật trong quần xã và giữa quần xã với sinh cảnh.

Lời giải:
Mối quan hệ giữa các nhóm sinh vật trong quần xã:
- Sinh vật sản xuất (thực vật) → cung cấp thức ăn cho sinh vật tiêu thụ (động vật ăn thực vật → động vật ăn thịt).
- Sinh vật phân giải (vi khuẩn, nấm) → phân giải xác chết của sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ thành chất vô cơ.
Mối quan hệ giữa quần xã với sinh cảnh:
- Sinh vật sản xuất hấp thụ chất vô cơ ($\mathrm{H_2O}$, $\mathrm{CO_2}$, muối khoáng,…) từ sinh cảnh để tổng hợp chất hữu cơ.
- Khí hậu (ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa,…) ảnh hưởng đến hoạt động sống của sinh vật.
- Sinh vật phân giải chuyển hoá chất hữu cơ (xác sinh vật, chất thải) thành chất vô cơ trả lại cho sinh cảnh.
→ Quá trình trao đổi vật chất giữa quần xã và sinh cảnh diễn ra hai chiều liên tục, tạo thành vòng tuần hoàn vật chất và dòng năng lượng trong hệ sinh thái.
II. Các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất
Câu 1 trang 154
Đề bài: Tại sao hệ sinh thái tự nhiên có tính ổn định cao hơn hệ sinh thái nhân tạo?
Lời giải:
Hệ sinh thái tự nhiên có tính ổn định cao hơn hệ sinh thái nhân tạo vì:
- Có số lượng loài lớn → lưới thức ăn phức tạp → khi một loài bị suy giảm sẽ có loài khác thay thế trong lưới thức ăn.
- Các thành phần trong hệ sinh thái tương tác chặt chẽ với nhau và tự điều chỉnh theo các quy luật tự nhiên → duy trì trạng thái cân bằng.
- Sử dụng nguồn vật chất, năng lượng có sẵn trong môi trường một cách bền vững.
Ngược lại, hệ sinh thái nhân tạo có số lượng loài ít, lưới thức ăn đơn giản, phụ thuộc nhiều vào tác động của con người → tính ổn định thấp.
Câu 2 trang 154
Đề bài: Con người kiểm soát thành phần loài trong một hệ sinh thái ruộng lúa như thế nào? Mục đích của các hoạt động đó là gì?
Lời giải:
Cách con người kiểm soát thành phần loài trong ruộng lúa:
- Chọn giống lúa phù hợp để gieo trồng (giống năng suất cao, kháng sâu bệnh).
- Diệt cỏ dại để cỏ không cạnh tranh dinh dưỡng, nước, ánh sáng với lúa.
- Diệt sâu bệnh, chuột, ốc bươu vàng,… bằng thuốc bảo vệ thực vật hoặc biện pháp sinh học.
- Đôi khi kết hợp nuôi cá, vịt trong ruộng lúa để tận dụng nguồn thức ăn.
Mục đích:
- Tăng năng suất, chất lượng cây lúa.
- Giảm thiệt hại do sâu bệnh, cỏ dại gây ra.
- Đảm bảo thu hoạch ổn định và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Luyện tập và vận dụng
Câu 1 trang 154
Đề bài: Tại sao nói rừng mưa nhiệt đới Cúc Phương, Ninh Bình là một hệ sinh thái?
Lời giải:
Rừng mưa nhiệt đới Cúc Phương là một hệ sinh thái vì có đầy đủ các thành phần của một hệ sinh thái:
- Có quần xã sinh vật đa dạng: nhiều loài thực vật (cây gỗ, cây bụi, dây leo,…), động vật (voọc, sóc, chim, côn trùng,…) và vi sinh vật (vi khuẩn, nấm phân giải).
- Có sinh cảnh riêng: khí hậu nhiệt đới ẩm, ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa, chất vô cơ ($\mathrm{H_2O}$, $\mathrm{CO_2}$, muối khoáng), chất hữu cơ (xác cây rừng, mùn đất,…).
- Giữa quần xã và sinh cảnh có sự trao đổi vật chất và năng lượng liên tục, tạo thành vòng tuần hoàn vật chất và dòng năng lượng.
- Hệ có khả năng tự điều chỉnh để duy trì trạng thái cân bằng.
Câu 2 trang 154
Đề bài: Phân biệt hệ sinh thái tự nhiên với hệ sinh thái nhân tạo.
Lời giải:
| Tiêu chí | Hệ sinh thái tự nhiên | Hệ sinh thái nhân tạo |
|---|---|---|
| Nguồn gốc | Hình thành và tồn tại trong tự nhiên, ít hoặc không có sự can thiệp của con người | Do con người tạo ra và duy trì |
| Số lượng loài | Lớn, đa dạng | Ít, do con người lựa chọn |
| Tính ổn định | Cao, tự điều chỉnh theo quy luật tự nhiên | Thấp, phụ thuộc vào tác động của con người |
| Nguồn vật chất, năng lượng | Sử dụng nguồn sẵn có trong môi trường | Ngoài nguồn tự nhiên, còn được con người bổ sung (nước tưới, phân bón, thức ăn,…) |
| Tương tác giữa các thành phần | Chặt chẽ, tự điều chỉnh | Lỏng lẻo, chịu sự điều chỉnh của con người |
| Ví dụ | Rừng mưa nhiệt đới, rạn san hô, hồ tự nhiên | Ruộng lúa, ao nuôi cá, vườn cây, thành phố |
Câu 3 trang 154
Đề bài: Một khu vườn trồng cam là một hệ sinh thái nhân tạo.
a) Người trồng có những tác động gì lên hệ sinh thái vườn cam để thu được năng suất cao?
b) Trong canh tác, để hạn chế tối thiểu việc sử dụng phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực vật, người trồng cam có thể thực hiện những biện pháp nào để cung cấp dinh dưỡng cho cây và hạn chế sâu bệnh?
Lời giải:
a) Các tác động của người trồng lên vườn cam để thu năng suất cao:
- Chọn giống cam tốt: giống cho năng suất cao, kháng sâu bệnh.
- Cải tạo đất, bón phân: cung cấp dinh dưỡng cho cây phát triển.
- Tưới nước đầy đủ vào mùa khô.
- Tỉa cành, tạo tán để cây thông thoáng, đón ánh sáng tốt.
- Diệt cỏ dại để tránh cạnh tranh dinh dưỡng.
- Phòng trừ sâu bệnh bằng thuốc bảo vệ thực vật hoặc biện pháp sinh học.
b) Biện pháp cung cấp dinh dưỡng cho cây và hạn chế sâu bệnh mà không cần lạm dụng phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực vật:
Về cung cấp dinh dưỡng:
- Bón phân hữu cơ (phân chuồng ủ hoai, phân xanh, phân trùn quế).
- Sử dụng phân vi sinh để tăng khả năng hấp thụ dinh dưỡng của cây.
- Trồng xen cây họ Đậu → cây họ Đậu cố định đạm, làm giàu đất.
- Ủ xác lá, cỏ làm phân bón tại chỗ.
Về hạn chế sâu bệnh:
- Sử dụng thiên địch (bọ rùa ăn rệp, kiến vàng, ong kí sinh,…) để tiêu diệt sâu hại.
- Dùng bẫy đèn, bẫy pheromone để bắt côn trùng gây hại.
- Trồng xen với các loại cây có tác dụng đuổi côn trùng (sả, húng quế,…).
- Vệ sinh vườn, cắt tỉa cành lá bị bệnh để tránh lây lan.
- Sử dụng thuốc trừ sâu sinh học thay cho thuốc hoá học.

Cô Nguyễn Ngọc Châu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú
