Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
1. Tiết kiệm và đầu tư
a) Gửi tiết kiệm ngân hàng (lãi kép)
Công thức được dùng trong phần này: gửi $A$ đồng vào ngân hàng với lãi suất kép $r\%$/năm, sau $n$ năm số tiền nhận được là
$$T = A \cdot (1 + r\%)^n.$$
HĐ1 (trang 92)
Đề bài: Tháng 1 năm 2018, bác Việt gửi tiết kiệm $2{\;}000{\;}000{\;}000$ đồng kì hạn 36 tháng với lãi suất $7\%$/năm. Đến tháng 1 năm 2021, bác Việt rút tiền để mua căn hộ chung cư giá $30{\;}626{\;}075$ đồng/mét vuông.
a) Tổng số tiền bác Việt rút ra vào tháng 1 năm 2021 là bao nhiêu?
b) Với số tiền đó, bác Việt mua được căn hộ diện tích bao nhiêu mét vuông?
Lời giải:
a) Từ tháng 1 năm 2018 đến tháng 1 năm 2021 là $3$ năm, nên $n = 3$.
Áp dụng công thức lãi kép với $A = 2{\;}000{\;}000{\;}000$ và $r\% = 7\%$:
$$T = 2{\;}000{\;}000{\;}000 \cdot (1 + 7\%)^3 = 2{\;}000{\;}000{\;}000 \cdot (1{,}07)^3.$$
Tính $(1{,}07)^3 = 1{,}225043$, ta được:
$$T = 2{\;}000{\;}000{\;}000 \cdot 1{,}225043 = 2{\;}450{\;}086{\;}000 \text{ (đồng)}.$$
Vậy tháng 1 năm 2021 bác Việt rút ra được $2{\;}450{\;}086{\;}000$ đồng.
b) Diện tích căn hộ mua được bằng tổng số tiền chia cho giá mỗi mét vuông:
$$2{\;}450{\;}086{\;}000 : 30{\;}626{\;}075 = 80 \text{ (m}^2\text{)}.$$
Vậy bác Việt mua được căn hộ có diện tích $80\ \text{m}^2$.
Trao đổi (trang 92)
Đề bài: Để mua được căn hộ $100\ \text{m}^2$ ở thời điểm tháng 1 năm 2021, bác Việt cần gửi tiết kiệm từ tháng 1 năm 2018 bao nhiêu tiền?
Lời giải:
Bước 1: Tính số tiền cần có vào tháng 1 năm 2021.
$$T = 100 \cdot 30{\;}626{\;}075 = 3{\;}062{\;}607{\;}500 \text{ (đồng)}.$$
Bước 2: Tìm số tiền gửi ban đầu $A$.
Vẫn dùng công thức $T = A(1 + r\%)^n$ với $T = 3{\;}062{\;}607{\;}500$, $r\% = 7\%$, $n = 3$. Từ đây suy ngược ra $A$:
$$A = \dfrac{T}{(1 + 7\%)^3} = \dfrac{3{\;}062{\;}607{\;}500}{(1{,}07)^3} = \dfrac{3{\;}062{\;}607{\;}500}{1{,}225043} = 2{\;}500{\;}000{\;}000 \text{ (đồng)}.$$
Vậy bác Việt cần gửi $2{\;}500{\;}000{\;}000$ đồng từ tháng 1 năm 2018.
b) Đầu tư chứng khoán
HĐ2 (trang 92, 93)
Đề bài: Cô Lan có $511{\;}000{\;}000$ đồng, ngày 10-6-2020 dùng để mua $5{\;}000$ cổ phiếu công ty A. Giá cổ phiếu tại các thời điểm được cho trong bảng sau (đọc từ biểu đồ Hình T.1):
| Thời gian | 10-6-2020 | 27-7-2020 | 30-12-2020 | 10-5-2021 |
|---|---|---|---|---|
| Giá mỗi cổ phiếu (đồng) | 102 200 | 86 000 | 108 800 | 91 000 |
| Số cổ phiếu | 5 000 | 5 000 | 5 000 | 5 000 |
a) Nếu bán $5{\;}000$ cổ phiếu vào các thời điểm 27-7-2020; 30-12-2020; 10-5-2021 thì tổng số tiền thu được là bao nhiêu?
b) Nếu ngày 10-6-2020 cô Lan gửi tiết kiệm $511{\;}000{\;}000$ đồng với lãi suất $6\%$/năm, kì hạn 1 tháng thì đến ngày 10-5-2021 tổng số tiền nhận được là bao nhiêu?
Lời giải:
a) Số tiền thu được = giá cổ phiếu $\times$ số cổ phiếu $= \text{giá} \times 5{\;}000$.
| Ngày bán | Tính toán | Số tiền thu được |
|---|---|---|
| 27-7-2020 | $86{\;}000 \cdot 5{\;}000$ | $430{\;}000{\;}000$ đồng |
| 30-12-2020 | $108{\;}800 \cdot 5{\;}000$ | $544{\;}000{\;}000$ đồng |
| 10-5-2021 | $91{\;}000 \cdot 5{\;}000$ | $455{\;}000{\;}000$ đồng |
b) Đây là bài toán lãi kép nhưng tính theo kì hạn tháng, nên ta phải đưa lãi suất về mỗi tháng và đếm số tháng.
Bước 1: Đổi lãi suất năm ra lãi suất tháng.
$$r\% \text{ (tháng)} = \dfrac{6\%}{12} = 0{,}5\%.$$
Bước 2: Đếm số kì hạn. Từ 10-6-2020 đến 10-5-2021 có tất cả $11$ tháng, nên $n = 11$.
Bước 3: Áp dụng công thức lãi kép.
$$T = 511{\;}000{\;}000 \cdot (1 + 0{,}5\%)^{11} = 511{\;}000{\;}000 \cdot (1{,}005)^{11}.$$
Tính $(1{,}005)^{11} \approx 1{,}05640$, ta được:
$$T \approx 511{\;}000{\;}000 \cdot 1{,}05640 \approx 539{\;}818{\;}270{,}5 \text{ (đồng)}.$$
Vậy nếu gửi tiết kiệm thì sau 11 tháng cô Lan nhận được khoảng $539{\;}818{\;}270{,}5$ đồng.
Trao đổi (trang 94)
Đề bài: a) Cô Lan nên đầu tư như thế nào để hiệu quả nhất? b) Nên chọn gửi tiết kiệm hay đầu tư?
Lời giải:
a) Ngày 10-6-2020, cô Lan bỏ ra $511{\;}000{\;}000$ đồng (mua $5{\;}000$ cổ phiếu giá $102{\;}200$ đồng/cổ phiếu). So sánh với số tiền thu được ở câu a) của HĐ2:
- Bán ngày 27-7-2020: thu $430{\;}000{\;}000$ đồng → lỗ $511{\;}000{\;}000 – 430{\;}000{\;}000 = 81{\;}000{\;}000$ đồng.
- Bán ngày 30-12-2020: thu $544{\;}000{\;}000$ đồng → lãi $544{\;}000{\;}000 – 511{\;}000{\;}000 = 33{\;}000{\;}000$ đồng.
- Bán ngày 10-5-2021: thu $455{\;}000{\;}000$ đồng → lỗ $511{\;}000{\;}000 – 455{\;}000{\;}000 = 56{\;}000{\;}000$ đồng.
Vậy cô Lan nên bán vào 30-12-2020 thì hiệu quả nhất (lãi cao nhất).
b) Nếu gửi tiết kiệm 11 tháng, tiền lãi thu được là:
$$539{\;}818{\;}270{,}5 – 511{\;}000{\;}000 = 28{\;}818{\;}270{,}5 \text{ (đồng)}.$$
Nhận xét: đầu tư cổ phiếu có thể cho lãi cao trong thời gian ngắn (bán đúng 30-12-2020 lãi $33$ triệu) nhưng cũng có thể lỗ nếu bán sai thời điểm; còn gửi tiết kiệm cho khoản lãi thấp hơn nhưng ổn định, gần như không rủi ro. Tùy mục đích mà cô Lan chọn hình thức phù hợp.
Vận dụng 1 (trang 94)
Đề bài: Anh Tiến có $898{\;}200{\;}000$ đồng. Ngày 9-12-2020, anh mua cổ phiếu công ty B với giá $24{\;}950$ đồng/cổ phiếu. Dựa vào biểu đồ Hình T.2, tính số tiền anh Tiến thu được khi bán cổ phiếu tại các thời điểm: a) 15-3-2021; b) 15-4-2021; c) 18-5-2021.
Lời giải:
Bước 1: Tính số cổ phiếu anh Tiến mua được.
$$898{\;}200{\;}000 : 24{\;}950 = 36{\;}000 \text{ (cổ phiếu)}.$$
Bước 2: Đọc giá cổ phiếu từ biểu đồ Hình T.2 và tính số tiền thu được (số tiền = giá $\times\ 36{\;}000$):
a) Ngày 15-3-2021, giá $1$ cổ phiếu là $33{\;}000$ đồng:
$$36{\;}000 \cdot 33{\;}000 = 1{\;}188{\;}000{\;}000 \text{ (đồng)}.$$
b) Ngày 15-4-2021, giá $1$ cổ phiếu là $34{\;}500$ đồng:
$$36{\;}000 \cdot 34{\;}500 = 1{\;}242{\;}000{\;}000 \text{ (đồng)}.$$
c) Ngày 18-5-2021, giá $1$ cổ phiếu là $36{\;}550$ đồng:
$$36{\;}000 \cdot 36{\;}550 = 1{\;}315{\;}800{\;}000 \text{ (đồng)}.$$
Vậy số tiền anh Tiến thu được lần lượt là $1{\;}188{\;}000{\;}000$ đồng, $1{\;}242{\;}000{\;}000$ đồng và $1{\;}315{\;}800{\;}000$ đồng.
2. Thuế thu nhập cá nhân
Phần này dùng bảng thuế suất lũy tiến từng phần trong HĐ3 và hai công thức:
- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế − Các khoản giảm trừ.
- Thuế thu nhập cá nhân = Phần thu nhập tính thuế × Thuế suất (tính riêng cho từng bậc rồi cộng lại).
HĐ3 (trang 95)
Đề bài: Cho bảng thuế suất lũy tiến từng phần (bậc 1: đến 5 triệu – $5\%$; bậc 2: trên 5 đến 10 triệu – $10\%$; bậc 3: trên 10 đến 18 triệu – $15\%$; …).
a) Lập công thức hàm số bậc nhất mô tả thuế theo thu nhập tính thuế khi thu nhập tính thuế/tháng không quá 5 triệu đồng và vẽ đồ thị.
b) Lập công thức khi thu nhập tính thuế/tháng trên 5 và không quá 10 triệu đồng. Vẽ đồ thị.
c) Anh Nam có thu nhập chịu thuế $28$ triệu đồng/tháng, có $1$ người phụ thuộc. Tính thuế thu nhập cá nhân anh phải nộp trong một năm, biết giảm trừ bản thân $11$ triệu đồng/tháng và giảm trừ người phụ thuộc $4{,}4$ triệu đồng/tháng.
Lời giải:
Gọi $x$ (triệu đồng) là phần thu nhập tính thuế/tháng, $y$ (triệu đồng) là số tiền thuế phải nộp/tháng.
a) Trường hợp $0 \le x \le 5$.
Cả phần thu nhập nằm ở bậc 1, thuế suất $5\%$, nên:
$$y = 5\% \cdot x = 0{,}05x.$$
Đồ thị hàm $y = 0{,}05x$ trên đoạn $[0; 5]$ là đoạn thẳng đi qua hai điểm $O(0; 0)$ và $A(5; 0{,}25)$.
| $x$ | 0 | 5 |
|---|---|---|
| $y = 0{,}05x$ | 0 | 0,25 |

b) Trường hợp $5 < x \le 10$.
Lúc này thu nhập tính thuế chia làm hai phần:
- Phần bậc 1 (5 triệu đầu, thuế suất $5\%$): $;5 \cdot 5\% = 0{,}25$ (triệu đồng).
- Phần bậc 2 (phần vượt quá 5 triệu, tức $x – 5$, thuế suất $10\%$): $;(x – 5) \cdot 10\% = 0{,}1x – 0{,}5$ (triệu đồng).
Cộng lại:
$$y = 0{,}25 + (0{,}1x – 0{,}5) = 0{,}1x – 0{,}25.$$
Đồ thị hàm $y = 0{,}1x – 0{,}25$ trên nửa khoảng $(5; 10]$ là đoạn thẳng đi qua $B(6; 0{,}35)$ và $C(10; 0{,}75)$.
| $x$ | 6 | 10 |
|---|---|---|
| $y = 0{,}1x – 0{,}25$ | 0,35 | 0,75 |

c) Tính thuế của anh Nam.
Bước 1: Tìm thu nhập tính thuế.
$$\text{Thu nhập tính thuế} = 28 – 11 – 4{,}4 = 12{,}6 \text{ (triệu đồng/tháng)}.$$
Bước 2: Xác định các bậc. Vì $10 < 12{,}6 \le 18$ nên phần thu nhập này “trải” qua $3$ bậc: bậc 1, bậc 2 và một phần bậc 3.
Bước 3: Tính thuế từng bậc.
- Bậc 1 (5 triệu đầu, $5\%$): $;5 \cdot 5\% = 0{,}25$ (triệu đồng).
- Bậc 2 (từ trên 5 đến 10 triệu, tức $10 – 5 = 5$ triệu, $10\%$): $;5 \cdot 10\% = 0{,}5$ (triệu đồng).
- Bậc 3 (phần vượt quá 10 triệu, tức $12{,}6 – 10 = 2{,}6$ triệu, $15\%$): $;2{,}6 \cdot 15\% = 0{,}39$ (triệu đồng).
Bước 4: Cộng thuế cả tháng rồi nhân cho 12.
$$\text{Thuế/tháng} = 0{,}25 + 0{,}5 + 0{,}39 = 1{,}14 \text{ (triệu đồng)}.$$
$$\text{Thuế/năm} = 1{,}14 \cdot 12 = 13{,}68 \text{ (triệu đồng)} = 13{\;}680{\;}000 \text{ (đồng)}.$$
Vậy trong một năm anh Nam phải nộp $13{\;}680{\;}000$ đồng thuế thu nhập cá nhân.
Vận dụng 2 (trang 95)
Đề bài: Dùng bảng thuế suất lũy tiến từng phần ở HĐ3, xây dựng công thức tính thuế thu nhập cá nhân theo từng trường hợp (căn cứ vào phần thu nhập tính thuế).
Lời giải:
Gọi $x$ (triệu đồng) là phần thu nhập tính thuế/tháng, $y$ (triệu đồng) là số thuế phải nộp/tháng. Cách làm giống hệt HĐ3: ở mỗi trường hợp, ta cộng thuế của các bậc đã “đầy” với thuế phần vượt của bậc cao nhất.
Với $0 \le x \le 5$: chỉ có bậc 1.
$$y = 0{,}05x.$$
Với $5 < x \le 10$: đủ bậc 1, thêm phần bậc 2.
$$y = 0{,}05 \cdot 5 + 0{,}1(x – 5) = 0{,}1x – 0{,}25.$$
Với $10 < x \le 18$: đủ bậc 1, 2, thêm phần bậc 3.
$$y = 0{,}25 + 0{,}5 + 0{,}15(x – 10) = 0{,}15x – 0{,}75.$$
Với $18 < x \le 32$: đủ bậc 1, 2, 3, thêm phần bậc 4.
$$y = 0{,}25 + 0{,}5 + 0{,}15 \cdot 8 + 0{,}2(x – 18) = 0{,}2x – 1{,}65.$$
Với $32 < x \le 52$: thêm phần bậc 5.
$$y = \ldots + 0{,}2 \cdot 14 + 0{,}25(x – 32) = 0{,}25x – 3{,}25.$$
Với $52 < x \le 80$: thêm phần bậc 6.
$$y = \ldots + 0{,}25 \cdot 20 + 0{,}3(x – 52) = 0{,}3x – 5{,}85.$$
Với $x > 80$: thêm phần bậc 7.
$$y = \ldots + 0{,}3 \cdot 28 + 0{,}35(x – 80) = 0{,}35x – 9{,}85.$$
Tóm lại, công thức tính thuế theo từng trường hợp là:
| Phần thu nhập tính thuế $x$ (triệu đồng) | Công thức thuế $y$ (triệu đồng) |
|---|---|
| $0 \le x \le 5$ | $y = 0{,}05x$ |
| $5 < x \le 10$ | $y = 0{,}1x – 0{,}25$ |
| $10 < x \le 18$ | $y = 0{,}15x – 0{,}75$ |
| $18 < x \le 32$ | $y = 0{,}2x – 1{,}65$ |
| $32 < x \le 52$ | $y = 0{,}25x – 3{,}25$ |
| $52 < x \le 80$ | $y = 0{,}3x – 5{,}85$ |
| $x > 80$ | $y = 0{,}35x – 9{,}85$ |

ThS. Lê Thị Thuý Nga
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THPT
Trình độ: Thạc sĩ Lý luận dạy học Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lương Thế Vinh
