Bài 1: Vai trò và triển vọng của lâm nghiệp – Lý thuyết

Một số vai trò chung của lâm nghiệp

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Vai trò của lâm nghiệp

Lâm nghiệp được hiểu là ngành kinh tế – kỹ thuật bao gồm các hoạt động quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng cùng với việc chế biến và thương mại lâm sản. Ngành này đóng vai trò thiết yếu cả trong đời sống con người lẫn việc bảo vệ hệ sinh thái.

Một số vai trò chung của lâm nghiệp
Một số vai trò chung của lâm nghiệp

Vai trò đối với đời sống con người

Lâm nghiệp mang lại nhiều giá trị quan trọng cho cuộc sống của con người, cụ thể:

STT Vai trò Ví dụ minh họa
1 Cung cấp lâm sản và đặc sản từ cây công nghiệp đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Gỗ các loại, mật ong rừng, sâm Ngọc Linh
2 Cung cấp nguyên liệu phục vụ các ngành công nghiệp, nông nghiệp và xây dựng cơ bản Gỗ xây dựng, nguyên liệu giấy, ván ép
3 Cung cấp nguồn dược liệu quý giá cho việc chữa bệnh và nâng cao sức khỏe cộng đồng Sâm Vũ Diệp, Bách hợp, các loại thảo dược
4 Tạo việc làm và thu nhập ổn định cho người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số vùng cao Trồng rừng, khai thác, chế biến lâm sản
5 Gắn liền với đời sống tinh thần và tín ngưỡng của các dân tộc Rừng thiêng, rừng cấm của các bản làng
Một số sản phẩm của lâm nghiệp cung cấp cho đời sống con người
Một số sản phẩm của lâm nghiệp cung cấp cho đời sống con người

Số liệu từ Cục Lâm nghiệp cho thấy, năm 2022 Việt Nam khai thác được 19,7 triệu m³ gỗ. Kim ngạch xuất khẩu lâm sản năm đó đạt khoảng 16,928 tỉ USD (tăng 6,1% so với 2021), trong đó gỗ và sản phẩm từ gỗ chiếm 15,85 tỉ USD, phần còn lại 1,1 tỉ USD là lâm sản ngoài gỗ.

Vai trò đối với môi trường sinh thái

Lâm nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong công tác ứng phó với biến đổi khí hậu và gìn giữ môi trường sinh thái:

Loại rừng Chức năng bảo vệ môi trường
Rừng phòng hộ đầu nguồn Điều tiết dòng chảy các con sông; ngăn chặn xói mòn, rửa trôi đất; hạn chế tình trạng lũ lụt và hạn hán; duy trì nguồn nước ổn định
Rừng phòng hộ ven biển Chắn sóng, cản gió; ngăn cát bay; hạn chế nước mặn xâm nhập; bảo vệ khu dân cư và đồng ruộng vùng ven biển
Rừng phòng hộ khu công nghiệp và đô thị Lọc sạch bầu không khí; giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn; điều hòa khí hậu; kiến tạo môi trường sống trong lành; hỗ trợ phát triển công nghiệp bền vững
Rừng tự nhiên Là nơi sinh sống của vô số loài động vật, thực vật và vi sinh vật; đóng vai trò bảo tồn đa dạng sinh học, nhất là các loài quý hiếm

Vai trò trong ứng phó biến đổi khí hậu:

  • Hấp thu khí carbon dioxide (CO₂) và thải ra khí oxygen (O₂)
  • Góp phần giảm thiểu hiệu ứng nhà kính và hạn chế sự nóng lên toàn cầu

2. Triển vọng của lâm nghiệp

Ngành lâm nghiệp Việt Nam được định hướng phát triển theo ba trụ cột chính:

Phát triển để bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường sinh thái

Hiện nay, diện tích và tài nguyên rừng đang chịu tác động nghiêm trọng từ thiên tai, quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa. Do đó, việc bảo tồn và mở rộng diện tích rừng cùng sự đa dạng tài nguyên rừng là yêu cầu cấp thiết nhằm:

  • Bảo vệ hệ sinh thái rừng (bao gồm động vật, thực vật, vi sinh vật)
  • Gìn giữ đa dạng sinh học
  • Bảo vệ môi trường sinh thái

Phát triển để phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu

Theo Quyết định số 327/QĐ-TTg ngày 10/3/2022, Chính phủ đã phê duyệt Đề án phát triển ngành Công nghiệp chế biến gỗ bền vững, hiệu quả giai đoạn 2021 – 2030.

Mục tiêu tổng quát:

  • Đưa ngành Công nghiệp chế biến gỗ trở thành ngành kinh tế trọng điểm
  • Xây dựng thương hiệu sản phẩm gỗ Việt Nam có uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế
  • Phấn đấu đưa Việt Nam vào nhóm các quốc gia hàng đầu thế giới về sản xuất, chế biến và xuất khẩu gỗ

Các chỉ tiêu cụ thể:

Chỉ tiêu Năm 2025 Năm 2030
Tổng giá trị xuất khẩu gỗ và lâm sản 20 tỉ USD 25 tỉ USD
Trong đó: Kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ Trên 18,5 tỉ USD Trên 20,4 tỉ USD
Giá trị tiêu thụ nội địa gỗ và sản phẩm gỗ 5 tỉ USD Trên 6 tỉ USD

Yêu cầu về chất lượng:

  • 80% cơ sở chế biến, bảo quản gỗ đạt trình độ và năng lực công nghệ sản xuất tiên tiến
  • 100% gỗ và sản phẩm gỗ xuất khẩu, tiêu dùng trong nước được sử dụng từ nguồn nguyên liệu hợp pháp, có chứng chỉ quản lý rừng bền vững

Phát triển để thực hiện chức năng xã hội của rừng

Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đặt ra các mục tiêu:

Mốc thời gian Mục tiêu cụ thể
Năm 2025 – 45% lao động lâm nghiệp được đào tạo nghề, đảm bảo bình đẳng giới

– 50% hộ miền núi, người dân tộc thiểu số vùng có rừng tham gia sản xuất lâm nghiệp hàng hóa

– Thu nhập bình quân của người dân tộc thiểu số làm lâm nghiệp tăng gấp 2 lần so với năm 2020

– Góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên 3%/năm

Năm 2030 – 50% lao động lâm nghiệp được đào tạo nghề

– 80% hộ miền núi, người dân tộc thiểu số vùng có rừng tham gia sản xuất lâm nghiệp hàng hóa

– Thu nhập bình quân của người dân tộc thiểu số đạt 1/2 mức bình quân chung cả nước

Năm 2050 – Góp phần xây dựng đất nước Việt Nam an toàn, thịnh vượng

– Phát triển nông thôn mới giàu đẹp, văn minh dựa trên cải thiện sinh kế và kinh tế xanh gắn với tài nguyên rừng

– Giữ gìn bản sắc văn hóa và không gian sinh tồn của đồng bào dân tộc thiểu số

– Đảm bảo quốc phòng, an ninh

3. Đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp

Sản xuất lâm nghiệp có bốn đặc trưng nổi bật, đòi hỏi những giải pháp quản lý và tổ chức phù hợp:

Đối tượng là các cơ thể sống, có chu kỳ sinh trưởng dài

Đặc điểm: Cây rừng có vòng đời kéo dài, thời gian từ khi gieo trồng đến khi thu hoạch có thể lên tới hàng chục năm.

Giải pháp cần lưu ý:

Vấn đề Giải pháp
Thời gian giao rừng, thuê rừng Lựa chọn loại cây rừng có chu kỳ sinh trưởng phù hợp với thời hạn được giao
Kế hoạch sản xuất Xây dựng kế hoạch chi tiết theo từng giai đoạn phát triển của cây
Tạo thu nhập thường xuyên Trồng xen canh cây ngắn ngày phù hợp dưới tán rừng để nâng cao hiệu quả kinh tế
Cải thiện năng suất Thường xuyên chọn lọc, duy trì giống tốt; nhập nội và lai tạo giống mới có năng suất cao, phù hợp điều kiện từng vùng

Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất

Đặc điểm: Rừng phân bố trên địa bàn rộng, địa hình phức tạp, hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng còn hạn chế. Việc ứng dụng công nghệ và kỹ thuật tiên tiến gặp nhiều khó khăn; năng suất phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.

Giải pháp cần lưu ý:

Vấn đề Giải pháp
Quản lý đất rừng Thực hiện giao đất, giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng và tổ chức đúng quy định pháp luật, xây dựng nền lâm nghiệp xã hội
Quy hoạch sản xuất Điều tra, theo dõi diễn biến khí hậu và tài nguyên để bố trí hình thức sản xuất phù hợp từng khu vực
Phát triển hạ tầng Xây dựng phương hướng kinh doanh, cơ sở vật chất và kỹ thuật phù hợp đặc điểm từng vùng

Ngành sản xuất đa dạng và có nhiều lợi ích đặc thù

Đặc điểm:

  • Các hoạt động sản xuất đa dạng: quản lý rừng, trồng rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, chế biến lâm sản
  • Sản phẩm phong phú: gỗ, lâm sản ngoài gỗ (thực vật rừng, động vật rừng, nấm, mây, tre, nứa đã chế biến…)

Giải pháp cần lưu ý:

  • Tuân thủ nghiêm túc quy định pháp luật và các điều ước quốc tế về lâm nghiệp
  • Cân bằng hài hòa các lợi ích: kinh tế, an sinh xã hội, quốc phòng – an ninh, bảo tồn đa dạng sinh học và ứng phó biến đổi khí hậu

Sản xuất lâm nghiệp mang tính thời vụ cao

Đặc điểm:

  • Trong một năm: hoạt động tập trung vào một số tháng nhất định (mùa trồng, chăm sóc rừng hoặc mùa khai thác lâm sản ngoài gỗ như nấm, mật ong)
  • Trong một chu kỳ sản xuất (trồng rừng lấy gỗ): hoạt động nhiều vào những năm đầu (trồng, chăm sóc) và năm cuối (khai thác), các thời gian còn lại ít việc làm

Giải pháp cần lưu ý:

Vấn đề Giải pháp
Tổ chức sản xuất Có giải pháp hợp lý về tổ chức lao động, cung ứng vật tư kỹ thuật kịp thời, trang bị công cụ và máy móc phù hợp
Tạo việc làm mùa nông nhàn Trồng xen canh cây trồng phù hợp; phát triển các ngành nghề dịch vụ lâm nghiệp

4. Yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong lâm nghiệp

Yêu cầu chung

Người lao động làm việc trong các ngành nghề lâm nghiệp cần đáp ứng những yêu cầu sau:

Tiêu chí Yêu cầu cụ thể
Sức khỏe và thái độ Có sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịu khó và tinh thần trách nhiệm cao trong công việc
Kiến thức nền tảng Nắm vững kiến thức cơ bản về quy luật phát sinh và phát triển của cây rừng
Kỹ năng chuyên môn Có kiến thức và kỹ năng về trồng, chăm sóc, khai thác và bảo vệ tài nguyên rừng bền vững; biết sử dụng, vận hành các thiết bị, máy móc trong trồng, chăm sóc, khai thác và bảo vệ rừng
Ý thức pháp luật Tuân thủ an toàn lao động và các công ước quốc tế liên quan đến khai thác, bảo vệ tài nguyên rừng; có ý thức bảo vệ môi trường

Yêu cầu riêng (tố chất phù hợp)

Ngoài các yêu cầu chung, người làm việc trong ngành lâm nghiệp nên có những tố chất sau:

  • Yêu thiên nhiên, đam mê công việc trồng và chăm sóc cây rừng
  • Có khả năng nhận biết, ghi nhớ tên và phân loại các loài thực vật
  • Yêu thích các hoạt động ngoài trời như cắm trại, leo núi, làm vườn…
  • Có hứng thú với các môn học như Công nghệ, Sinh học, Địa lí…

Giới thiệu nghề Kỹ sư lâm nghiệp

Định nghĩa: Kỹ sư lâm nghiệp là người có kiến thức chuyên sâu về sinh thái học, lâm sinh, trồng rừng, điều tra, điều chế, bảo vệ và quản lý nguồn tài nguyên rừng.

Phạm vi công việc:

  • Nghiên cứu trồng, quản lý nguồn tài nguyên rừng
  • Phổ biến các kỹ thuật nông lâm kết hợp
  • Nghiên cứu lâm nghiệp đô thị (quy hoạch, thiết kế, phát triển hệ thống cây xanh)
  • Nghiên cứu lâm nghiệp xã hội, phát triển dự án lâm nghiệp, khuyến lâm
  • Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong lâm nghiệp và quy hoạch

Tố chất cần có:

  • Yêu thiên nhiên, môi trường
  • Thích chăm sóc vật nuôi, cây trồng
  • Có khả năng nhớ tên và phân loại các loài động vật, thực vật
  • Yêu thích hoạt động ngoài trời (cắm trại, leo núi, làm vườn, lặn biển)
  • Có hứng thú với các môn Công nghệ, Sinh học, Địa lí…
ThS. Hồ Thị Thư

ThS. Hồ Thị Thư

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám