Bài 18: Giới thiệu về điện tử tương tự | Lý thuyết trọng tâm

Sơ đồ mạch nguyên lý khuếch đại biên độ điện áp
Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Mạch điện tử tương tự được xây dựng từ các linh kiện điện tử cơ bản như: điện trở, tụ điện, cuộn cảm, diode, transistor, khuếch đại thuật toán,… và được sử dụng để xử lý các tín hiệu tương tự theo yêu cầu đề ra.

Khi tín hiệu vào đi qua khối xử lý tín hiệu, tín hiệu ra có thể:

  • Cùng pha và có biên độ lớn hơn biên độ của tín hiệu vào
  • Ngược pha và có biên độ lớn hơn biên độ của tín hiệu vào
  • Bị méo (hình dạng thay đổi) so với tín hiệu vào

Khối xử lý tín hiệu có một tín hiệu vào và ba tín hiệu ra

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Tín hiệu tương tự

a) Khái niệm

Tín hiệu tương tự là tín hiệu có biên độ biến đổi liên tục theo thời gian. Tín hiệu tương tự được biểu diễn thông qua dòng điện hoặc điện áp, gọi chung là tín hiệu điện.

Ví dụ: Âm thanh khi đi qua microphone đã chuyển thành tín hiệu điện.

Chuyển đổi tín hiệu của microphone - Âm thanh → Microphone → Tín hiệu điện

Tín hiệu điện áp tương tự

b) Phân loại tín hiệu tương tự

Tín hiệu tương tự có hai loại: tuần hoànkhông tuần hoàn.

Loại tín hiệu Đặc điểm Hình dạng đồ thị
Tín hiệu tuần hoàn Có dạng hình sin, đặc trưng bởi biên độ, tần số, góc pha và lặp lại sau mỗi chu kỳ Dạng sóng sin đều đặn, có chu kỳ T
Tín hiệu không tuần hoàn Không có sự lặp lại Dạng sóng biến đổi ngẫu nhiên

Đồ thị mô tả dạng tín hiệu tuần hoàn và không tuần hoàn

c) Thông tin bổ sung: Cấu tạo microphone điện động

Các tín hiệu nói chung chuyển thành tín hiệu điện thông qua bộ biến đổi. Microphone điện động là một ví dụ điển hình:

Nguyên lý hoạt động:

  • Khi sóng âm truyền tới micro làm màng rung rung động
  • Dẫn tới cuộn dây đồng dao động
  • Cuộn dây đồng đặt trong khe từ trường của nam châm vĩnh cửu
  • Khi dao động xuất hiện suất điện động tạo nên dòng điện xoay chiều

Cấu tạo của microphone điện động

2. Một số mạch xử lý tín hiệu tương tự

a) Hệ thống truyền âm thanh tương tự

Hệ thống truyền âm thanh tương tự gồm các khối chức năng được kết nối theo sơ đồ:

Âm thanh → Bộ chuyển đổi → Khuếch đại → Điều chế → Bộ phát
                                                      ↓
                                                    Kênh
                                                      ↓
Âm thanh ← Loa ← Khuếch đại công suất ← Giải điều chế ← Bộ thu

Mô tả hoạt động:

  • Âm thanh được đưa tới bộ chuyển đổi (microphone)
  • Sau đó khuếch đại rồi đưa sang điều chế để đi đến bộ phát
  • Qua kênh truyền đưa tới bộ thu
  • Đến quá trình giải điều chế, khuếch đại công suất
  • Cuối cùng đưa ra loa, tạo âm thanh cần truyền đến người nghe

Hệ thống truyền âm thanh tương tự

b) Mạch khuếch đại biên độ điện áp

Khái niệm

Mạch khuếch đại biên độ điện áp có chức năng biến đổi biên độ tín hiệu lối ra lớn hơn biên độ tín hiệu lối vào.

Cấu tạo và nguyên lý

Hình 18.7 là mạch khuếch đại biên độ với:

  • Phần tử khuếch đại: Transistor T
  • Các điện trở: $R_1$, $R_2$, $R_C$, $R_E$ có nhiệm vụ thiết lập chế độ khuếch đại của transistor
Đặc điểm tín hiệu
Đặc điểm Mô tả
Biên độ $U_{ra}$ lớn hơn $U_{vào}$
Pha $U_{ra}$ ngược pha so với $U_{vào}$
Hệ số khuếch đại

$$A = \dfrac{U_{ra}}{U_{vào}}$$

Trong đó:

  • $U_{vào}$: Biên độ tín hiệu lối vào
  • $U_{ra}$: Biên độ tín hiệu lối ra
  • $A$: Hệ số khuếch đại của mạch

Sơ đồ mạch nguyên lý khuếch đại biên độ điện áp

Đồ thị dạng tín hiệu Uvào và Ura

Ứng dụng
Ứng dụng Mô tả
Máy tăng âm Khuếch đại biên độ của tín hiệu âm thanh
Mạch khuếch đại từ cảm biến Khuếch đại tín hiệu điện áp từ các cảm biến
Bộ khuếch đại truyền hình cáp Tăng cường tín hiệu bù đắp lại suy hao tín hiệu trong quá trình truyền đi xa qua cáp

c) Mạch điều chế biên độ (AM)

Khái niệm
  • Tín hiệu mang thông tin thường có tần số thấp nên muốn truyền đi xa, phải sử dụng sóng mang tần số cao với khả năng bức xạ thành sóng điện từ để truyền đi xa.
  • Điều chế biên độ: Quá trình biến đổi biên độ sóng mang theo tín hiệu mang thông tin.
Nguyên lý hoạt động (mạch sử dụng transistor)
Bước Mô tả
1 Tín hiệu sóng mang $U_C$ qua biến áp TF1 đưa tới cực base của transistor
2 Tín hiệu mang thông tin $U_m$ cũng được đưa tới cực base của transistor
3 Mạch cộng hưởng $L_3C_3$ tại cực collector loại bỏ tín hiệu không cần thiết
4 Đưa tín hiệu sóng mang có biên độ thay đổi theo $U_m$ (tín hiệu điều chế biên độ $U_{AM}$) qua biến áp TF2 tới lối ra

Sơ đồ mạch nguyên lý điều chế biên độ sử dụng transistor

Ứng dụng

Hiện nay, điều chế biên độ được sử dụng trong các lĩnh vực thông tin liên lạc:

  • Bộ đàm cầm tay hai chiều
  • Radio AM
  • Radio VHF trên máy bay
Thông tin bổ sung

Lưu ý: AM và FM là hai kỹ thuật được sử dụng phổ biến trong đài phát thanh hiện nay.

d) Mạch giải điều chế biên độ

Nhiệm vụ

Tín hiệu điều chế biên độ được truyền tới nơi thu. Tại nơi thu, mạch giải điều chế biên độ sẽ khôi phục lại tín hiệu mang thông tin ban đầu.

Nguyên lý hoạt động (mạch sử dụng diode)
Bước Mô tả
1 Diode D chỉnh lưu nửa chu kỳ dương của tín hiệu $U_{AM}$
2 Tụ C nạp tới giá trị điện áp đỉnh dương
3 Tụ C phóng qua điện trở R
4 Tạo thành tín hiệu răng cưa $U_m$ có dạng giống với tín hiệu mang thông tin ban đầu
5 Bộ lọc thông thấp RC loại bỏ các thành phần tần số cao

Mạch giải điều chế biên độ

II. Bảng tổng hợp so sánh các mạch xử lý tín hiệu tương tự

Tiêu chí Mạch khuếch đại biên độ Mạch điều chế biên độ Mạch giải điều chế biên độ
Chức năng Tăng biên độ tín hiệu Gắn tín hiệu thông tin vào sóng mang Khôi phục tín hiệu thông tin ban đầu
Linh kiện chính Transistor, điện trở Transistor, biến áp, mạch cộng hưởng LC Diode, tụ điện, điện trở
Tín hiệu vào $U_{vào}$ $U_m$ (tín hiệu thông tin), $U_C$ (sóng mang) $U_{AM}$ (tín hiệu đã điều chế)
Tín hiệu ra $U_{ra}$ (biên độ lớn hơn, ngược pha) $U_{AM}$ (tín hiệu điều chế biên độ) $U_m$ (tín hiệu thông tin)
Vị trí trong hệ thống Cả phía phát và phía thu Phía phát Phía thu
Ứng dụng Máy tăng âm, khuếch đại cảm biến Radio AM, bộ đàm, radio VHF Máy thu radio AM
ThS. Hồ Thị Thư

ThS. Hồ Thị Thư

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám