Bài 23: Vai trò của phòng, trị bệnh thủy sản | Lý thuyết

Khử trùng ao nuôi (Ảnh Sách KNTT)
Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Trong nuôi trồng thủy sản, dịch bệnh luôn là mối đe dọa lớn gây thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế cho người nuôi. Việc chủ động phòng ngừa và điều trị bệnh kịp thời không chỉ bảo vệ đàn thủy sản mà còn đảm bảo an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và phát triển ngành thủy sản bền vững.

Khử trùng ao nuôi (Ảnh Sách KNTT)
Khử trùng ao nuôi (Ảnh Sách KNTT)

I Khái niệm bệnh thủy sản

1. Định nghĩa

Bệnh thủy sản là trạng thái không bình thường của các loài thủy sản khi có nguyên nhân tác động từ bên trong hoặc bên ngoài cơ thể.

2. Các biểu hiện khi thủy sản bị bệnh

Khi mắc bệnh, các loài thủy sản thường có những dấu hiệu bất thường mà người nuôi cần nhận biết sớm để xử lý kịp thời:

Nhóm biểu hiện Dấu hiệu cụ thể
Hành vi Phản xạ chậm, bơi tách đàn, mất thăng bằng
Ăn uống Giảm ăn hoặc bỏ ăn hoàn toàn
Sinh trưởng Chậm lớn, còi cọc
Cơ thể Xuất hiện các tổn thương như lở loét, xuất huyết, đốm trắng, đốm đen…
Mức độ nặng Có thể gây chết đơn lẻ hoặc chết hàng loạt

Lưu ý: Việc phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh giúp người nuôi có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế thiệt hại và ngăn ngừa dịch bệnh lây lan.

3. Các con đường tác nhân gây bệnh xâm nhập vào hệ thống nuôi

Tác nhân gây bệnh có thể có sẵn trong hệ thống nuôi hoặc xâm nhập từ bên ngoài thông qua nhiều con đường khác nhau.

Con đường xâm nhập Mô tả chi tiết Biện pháp phòng ngừa
Cá, tôm bố mẹ hoặc con giống Giống mang sẵn mầm bệnh từ trại sản xuất Chọn giống từ cơ sở uy tín, có kiểm dịch
Thức ăn Thức ăn bị nhiễm khuẩn, nấm mốc, ký sinh trùng Sử dụng thức ăn đảm bảo chất lượng, bảo quản đúng cách
Dụng cụ nuôi trồng Vợt, lưới, thùng chứa… không được khử trùng Vệ sinh, khử trùng dụng cụ trước khi sử dụng
Nguồn nước cấp vào ao Nước từ sông, hồ bị ô nhiễm mầm bệnh Xử lý nước trước khi cấp vào ao nuôi
Ký chủ trung gian Ốc, cua, chim, chuột… mang và truyền mầm bệnh Diệt trừ ký chủ trung gian, rào chắn ao nuôi

II Vai trò của phòng, trị bệnh thủy sản

1. Vai trò bảo vệ các loài thủy sản

a) Tác hại của bệnh đối với thủy sản

Bệnh gây ra nhiều tổn thương nghiêm trọng cho các loài thủy sản, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và khả năng sinh trưởng của chúng.

Một số tác hại của bệnh đối với động vật thủy sản (Ảnh Sách KNTT)
Một số tác hại của bệnh đối với động vật thủy sản (Ảnh Sách KNTT)

Các dạng tổn thương thường gặp:

Loại tổn thương Biểu hiện
Tổn thương mắt Lồi mắt, mù mắt
Tổn thương da Lở loét, xuất huyết, đốm trắng, đốm đen
Tổn thương cơ Đục cơ, thối cơ
Tổn thương nội tạng Gan, thận bị tổn thương, sưng bóng hơi

Hậu quả:

  • Thủy sản tăng trưởng chậm, còi cọc
  • Có thể gây chết hàng loạt, thiệt hại lớn
  • Đối với đàn bố mẹ: bệnh có thể lây truyền và làm giảm chất lượng đàn giống thế hệ sau
b) Vai trò của phòng, trị bệnh
Lợi ích Ý nghĩa
Bảo vệ trước tác nhân gây bệnh Ngăn chặn vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, nấm xâm nhập và gây hại
Tạo điều kiện sinh trưởng tốt Thủy sản khỏe mạnh, phát triển đúng tiềm năng
Tăng tỷ lệ sống Giảm tỷ lệ chết, đảm bảo số lượng thu hoạch

2. Vai trò đối với sức khỏe con người

a) Hạn chế bệnh lây truyền từ thủy sản sang người

Một số bệnh ở thủy sản có thể lây truyền sang người khi tiếp xúc hoặc tiêu thụ sản phẩm không đảm bảo an toàn.

Nhóm bệnh Tác nhân gây bệnh Con đường lây truyền
Bệnh do vi khuẩn Mycobacterium, Vibrio Tiếp xúc trực tiếp, ăn thủy sản chưa nấu chín
Bệnh sán lá gan Sán lá gan nhỏ Ăn cá nước ngọt chưa nấu chín (gỏi cá)
Bệnh sán lá ruột nhỏ Sán lá ruột Ăn cá nhiễm sán chưa được xử lý nhiệt
Bệnh sán lá phổi Sán lá phổi Ăn cua, tôm nước ngọt chưa nấu chín

Phòng, trị bệnh tốt cho thủy sản giúp giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm các bệnh này sang người, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

b) Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm

Việc áp dụng các biện pháp phòng bệnh chủ động, thân thiện với môi trường sẽ giúp giảm thiểu việc sử dụng thuốc và hóa chất trong nuôi trồng.

Các biện pháp phòng bệnh chủ động:

Biện pháp Tác dụng
Chế phẩm sinh học Cải thiện môi trường nước, tăng cường hệ vi sinh có lợi
Chất kích thích miễn dịch Tăng sức đề kháng tự nhiên cho thủy sản
Thảo dược Phòng và hỗ trợ điều trị bệnh an toàn
Vaccine Tạo miễn dịch chủ động, phòng bệnh hiệu quả

Lợi ích:

  • Giảm thiểu lạm dụng thuốc, hóa chất trong nuôi trồng
  • Giảm nguy cơ tồn dư thuốc, hóa chất trong sản phẩm thủy sản
  • Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng

3. Vai trò kinh tế – xã hội

a) Thiệt hại khi thủy sản bị bệnh

Khi dịch bệnh xảy ra, người nuôi phải đối mặt với nhiều tổn thất về kinh tế:

Loại thiệt hại Chi tiết
Tăng chi phí Chi phí mua thuốc, hóa chất điều trị bệnh
Giảm hiệu quả thức ăn Thủy sản bệnh ăn ít, hấp thu kém, hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) cao
Giảm năng suất Thủy sản chậm lớn, tỷ lệ chết cao
Giảm sản lượng Số lượng thu hoạch giảm đáng kể
Giảm hiệu quả nuôi trồng Lỗ vốn hoặc lợi nhuận thấp
b) Lợi ích khi phòng, trị bệnh tốt
Lợi ích Ý nghĩa thực tiễn
Nâng cao hiệu quả nuôi trồng Năng suất cao, chi phí thấp, lợi nhuận tăng
Giảm thiểu thiệt hại Hạn chế rủi ro mất trắng do dịch bệnh
Tạo sinh kế, việc làm Duy trì và phát triển nghề nuôi trồng thủy sản
Tăng thu nhập Cải thiện đời sống người nuôi
Phát triển bền vững Góp phần phát triển ngành thủy sản lâu dài
c) Số liệu thực tế về thiệt hại do dịch bệnh (năm 2022)
Đối tượng nuôi Diện tích bị bệnh Bệnh chủ yếu
Tổng diện tích ~1.200 ha Các loại bệnh khác nhau
Tôm nuôi ~978 ha Bệnh đốm trắng, hoại tử gan tụy cấp tính
Cá tra ~153 ha Bệnh gan thận mủ, xuất huyết, ký sinh trùng, sưng bóng hơi, phù đầu, tuột nhớt

(Nguồn: Tổng cục Thủy sản, năm 2022)

Nhận xét: Số liệu cho thấy dịch bệnh gây thiệt hại đáng kể cho ngành nuôi trồng thủy sản. Việc chủ động phòng bệnh là giải pháp hiệu quả và tiết kiệm hơn so với điều trị khi bệnh đã xảy ra.

4. Vai trò bảo vệ môi trường sinh thái

a) Hạn chế lây lan mầm bệnh
Tác dụng Chi tiết
Ngăn chặn lây lan diện rộng Khoanh vùng, xử lý kịp thời ổ dịch
Hạn chế ô nhiễm nguồn nước Đặc biệt quan trọng với hệ thống nuôi lồng trên sông, hồ
Bảo vệ vùng nuôi lân cận Ngăn dịch bệnh lan sang các hộ nuôi khác
b) Bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh

Phòng, trị bệnh tốt và chủ động mang lại nhiều lợi ích cho môi trường:

Lợi ích Ý nghĩa
Hạn chế bệnh phát sinh thành dịch Giảm quy mô và mức độ nghiêm trọng của dịch bệnh
Giảm tồn dư thuốc, hóa chất Ít sử dụng thuốc → ít tồn dư trong nước nuôi
Giảm ô nhiễm nước thải Nước thải từ hệ thống nuôi ít chứa hóa chất độc hại
Bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên Bảo vệ các loài thủy sinh hoang dã xung quanh khu vực nuôi

Ý nghĩa: Phòng bệnh chủ động không chỉ có lợi cho người nuôi mà còn góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, hướng đến nuôi trồng thủy sản bền vững.

Tổng hợp 4 vai trò của phòng, trị bệnh thủy sản

STT Vai trò Nội dung chính
1 Bảo vệ các loài thủy sản Bảo vệ trước tác nhân gây bệnh, tạo điều kiện sinh trưởng tốt, tăng tỷ lệ sống
2 Bảo vệ sức khỏe con người Hạn chế bệnh lây truyền từ thủy sản sang người, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
3 Kinh tế – xã hội Nâng cao hiệu quả nuôi trồng, giảm thiệt hại, tạo việc làm, tăng thu nhập, phát triển bền vững
4 Bảo vệ môi trường sinh thái Hạn chế lây lan mầm bệnh, giảm ô nhiễm, bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh tự nhiên
ThS. Hồ Thị Thư

ThS. Hồ Thị Thư

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám