Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Lý thuyết trọng tâm
1. Vai trò của trồng và chăm sóc rừng

Vai trò của trồng rừng
Trồng rừng đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì và phát triển tài nguyên rừng, mang lại nhiều lợi ích cho con người và môi trường sinh thái.

a) Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc
Các bãi bồi, rừng sau khai thác, rừng bị cháy, đốt rừng làm nương rẫy… tạo thành các khu vực đất trống, đồi núi trọc. Những nơi này thường xảy ra xói mòn, sạt lở gây ra các thảm họa về môi trường.
| Hoạt động | Ý nghĩa |
|---|---|
| Trồng rừng trên diện tích đất trống, đồi núi trọc | Phục hồi hệ sinh thái rừng |
| Phủ xanh các vùng đất bị suy thoái | Bảo vệ môi trường sống của con người |
| Tái tạo thảm thực vật | Bảo vệ hệ động, thực vật tự nhiên |
b) Cung cấp lâm sản
Xã hội ngày càng phát triển, dân số ngày càng tăng dẫn đến nhu cầu đối với các loại lâm sản ngày càng lớn.
| Vai trò | Chi tiết |
|---|---|
| Cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ | Phục vụ nhu cầu tiêu dùng của con người |
| Hạn chế khai thác rừng tự nhiên | Giảm áp lực lên rừng tự nhiên đã và đang bị suy thoái |
| Bảo vệ diện tích rừng tự nhiên | Giúp rừng tự nhiên có khả năng phục hồi |
Lưu ý: Việc trồng rừng sản xuất có ý nghĩa rất lớn khi rừng tự nhiên đã và đang bị suy thoái đến mức khó có khả năng phục hồi.
c) Phòng hộ và bảo vệ môi trường
Trồng rừng phòng hộ có vai trò đặc biệt quan trọng đối với bảo vệ môi trường và hạn chế thiên tai:
| Loại rừng phòng hộ | Vai trò |
|---|---|
| Rừng phòng hộ đầu nguồn | Điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt; cung cấp nguồn nước cho các dòng chảy, hồ trong mùa khô; hạn chế xói mòn, bảo vệ đất; hạn chế bồi lấp các lòng sông, hồ |
| Rừng phòng hộ ven biển | Chắn cát để bảo vệ xóm làng, đồng ruộng, đường giao thông; ngăn sóng để bảo vệ công trình ven biển |
| Rừng phòng hộ cửa sông | Ngăn sóng, bảo vệ công trình ven biển; cố định bùn cát lắng đọng để hình thành đất mới |
| Rừng phòng hộ khu công nghiệp và đô thị | Điều hòa không khí; bảo vệ môi trường sinh thái trong các khu vực đó |
Vai trò của chăm sóc rừng
Chăm sóc rừng bao gồm các công việc như làm cỏ, chặt bỏ cây dại, tỉa cành, tỉa thưa, bón phân, tưới nước. Các hoạt động này có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự phát triển của rừng trồng.
| Vai trò | Nội dung chi tiết |
|---|---|
| Giảm sự cạnh tranh | Giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng; nâng cao tỉ lệ sống của cây rừng; rút ngắn thời gian ổn định rừng trồng; tăng tốc độ sinh trưởng của cây rừng trước khi khép tán |
| Tạo không gian sinh trưởng tối ưu | Duy trì tốc độ sinh trưởng của cây rừng; giúp tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm gỗ ở cuối chu kỳ khai thác |
| Hạn chế sâu bệnh | Hạn chế tác hại của sâu, bệnh đối với cây rừng; giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt |
2. Nhiệm vụ của trồng và chăm sóc rừng
Nhiệm vụ của trồng rừng
Trồng rừng có 4 nhiệm vụ chính, mỗi nhiệm vụ hướng đến mục tiêu và đối tượng khác nhau:
a) Đảm bảo thường xuyên phủ xanh diện tích rừng
| Hoạt động | Nội dung |
|---|---|
| Trồng rừng mới | Trồng ở những nơi mất rừng trong khoảng thời gian trước đó; trồng ở các bãi bồi mới hình thành |
| Trồng lại rừng | Trồng trên diện tích đã khai thác |
| Mục đích | Đảm bảo tái sinh rừng và phủ xanh các diện tích rừng trong thời gian ngắn nhất |
b) Trồng rừng sản xuất phục vụ đời sống và xuất khẩu
| Mục tiêu sản xuất | Sản phẩm |
|---|---|
| Lấy gỗ lớn | Gỗ xẻ |
| Lấy gỗ nhỏ | Gỗ nguyên liệu (giấy, ván ép…) |
| Lấy lâm đặc sản ngoài gỗ | Nhựa, tinh dầu, gia vị, dược liệu… |
Biện pháp: Tùy theo mục tiêu sản xuất, cần lựa chọn loài cây và hệ thống biện pháp kỹ thuật trồng rừng khác nhau để đạt được mục tiêu cung cấp nguyên liệu sản xuất sản phẩm đa dạng, phục vụ đời sống và xuất khẩu.
c) Trồng rừng phòng hộ
| Loại rừng phòng hộ | Nhiệm vụ cụ thể |
|---|---|
| Rừng phòng hộ đầu nguồn | Chống xói mòn đất, điều hòa dòng chảy |
| Rừng chắn gió, cát bay | Bảo vệ xóm làng, đồng ruộng, đường giao thông |
| Rừng bảo vệ môi trường | Cải tạo môi trường sinh thái khu vực |
Biện pháp: Dựa trên việc phân cấp phòng hộ tại các khu vực khác nhau để tiến hành thiết kế và triển khai các biện pháp kỹ thuật trồng rừng phòng hộ phù hợp với điều kiện tự nhiên, phát huy cao nhất chức năng phòng hộ, giảm thiểu tác hại của các hiện tượng thiên nhiên bất lợi.
d) Trồng rừng đặc dụng
| Địa điểm | Mục đích |
|---|---|
| Vùng đệm, phân khu phục hồi sinh thái của vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên | Hỗ trợ việc bảo vệ phân khu bảo tồn; phục hồi các hệ sinh thái đã mất hoặc đang bị nguy hại; tăng cường đa dạng sinh học |
| Các di tích lịch sử, khu nghỉ dưỡng | Tạo cảnh quan; tăng tính tôn nghiêm, giá trị văn hóa, lịch sử |
Nhiệm vụ của chăm sóc rừng
Nhiệm vụ chính của chăm sóc rừng là đảm bảo các điều kiện thuận lợi cho cây rừng sinh trưởng, phát triển thông qua các biện pháp như làm cỏ, vun xới, bón phân, tưới nước.
Mục tiêu:
- Làm tăng tỉ lệ sống của cây rừng sau khi trồng
- Rừng sinh trưởng nhanh, chất lượng tốt
- Sớm khép tán, nhanh chóng ổn định
Các biện pháp chăm sóc cụ thể:
| Biện pháp | Mục đích | Lưu ý kỹ thuật |
|---|---|---|
| Tỉa cành | Nâng cao hiệu quả quá trình trao đổi chất; tránh khuyết tật sản phẩm gỗ sau này; tập trung dinh dưỡng cho cành, lá ở phía trên | Các cành già ở phía dưới tán có hiệu suất quang hợp kém, tiêu tốn dinh dưỡng nhưng tạo ra lượng sinh khối hạn chế cần được tỉa bỏ. Thực hiện đúng kỹ thuật giúp cây mau liền sẹo, không để lại khuyết tật (mắt chết) trong gỗ sau này |
| Trồng dặm và tỉa thưa | Đảm bảo mật độ cây rừng phù hợp; tạo điều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển tốt; đảm bảo chức năng của rừng | Tiến hành trồng dặm khi mật độ cây thấp; tỉa thưa khi mật độ cây quá dày |

ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
