Lớp 4 · Toán
Bài 39
Chia Cho Số Có Một Chữ Số
Đặt tính và thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
1
Cách đặt tính chia
▼
Để chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số, ta thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải, theo các bước lặp lại:
1
Chia: Lấy chữ số (hoặc nhóm chữ số) ở bên trái chia cho số chia. Viết thương lên trên.
2
Nhân: Lấy thương vừa tìm nhân với số chia.
3
Trừ: Lấy số bị chia ở bước đó trừ đi tích vừa tìm, được số dư.
4
Hạ: Hạ chữ số tiếp theo xuống cạnh số dư, rồi lặp lại từ bước 1.
💡Nhớ: Chia → Nhân → Trừ → Hạ. Lặp lại cho đến hết các chữ số.
2
Phép chia hết
▼
Phép chia hết là phép chia có số dư cuối cùng bằng $0$.
Ví dụ: $125\,730 : 5 = ?$
• $12 : 5 = \mathbf{2}$, dư $2$ (vì $2 \times 5 = 10$, $12 - 10 = 2$)
• Hạ $5$, được $25$. $25 : 5 = \mathbf{5}$, dư $0$
• Hạ $7$. $7 : 5 = \mathbf{1}$, dư $2$ (vì $1 \times 5 = 5$, $7 - 5 = 2$)
• Hạ $3$, được $23$. $23 : 5 = \mathbf{4}$, dư $3$
• Hạ $0$, được $30$. $30 : 5 = \mathbf{6}$, dư $0$
$125\,730 : 5 = \mathbf{25\,146}$
• Hạ $5$, được $25$. $25 : 5 = \mathbf{5}$, dư $0$
• Hạ $7$. $7 : 5 = \mathbf{1}$, dư $2$ (vì $1 \times 5 = 5$, $7 - 5 = 2$)
• Hạ $3$, được $23$. $23 : 5 = \mathbf{4}$, dư $3$
• Hạ $0$, được $30$. $30 : 5 = \mathbf{6}$, dư $0$
$125\,730 : 5 = \mathbf{25\,146}$
📌Chú ý: Nếu ở bước nào chữ số nhỏ hơn số chia (ví dụ $3 : 5$), ta phải hạ thêm chữ số tiếp theo xuống cạnh. Nếu vẫn nhỏ hơn, viết $0$ vào thương rồi hạ tiếp.
3
Phép chia có dư
▼
Phép chia có dư là phép chia mà sau khi chia hết các chữ số, số dư cuối cùng khác $0$.
Ví dụ: $125\,734 : 5 = ?$
Thực hiện tương tự phép chia hết, nhưng ở bước cuối:
• Các bước đầu giống hệt: $12:5=2$, $25:5=5$, $7:5=1$, $23:5=4$
• Hạ $4$, được $34$. $34 : 5 = \mathbf{6}$, dư $\mathbf{4}$
(vì $6 \times 5 = 30$, $34 - 30 = 4$)
$125\,734 : 5 = \mathbf{25\,146}$ (dư $4$)
• Các bước đầu giống hệt: $12:5=2$, $25:5=5$, $7:5=1$, $23:5=4$
• Hạ $4$, được $34$. $34 : 5 = \mathbf{6}$, dư $\mathbf{4}$
(vì $6 \times 5 = 30$, $34 - 30 = 4$)
$125\,734 : 5 = \mathbf{25\,146}$ (dư $4$)
⚠️Quan trọng: Số dư luôn nhỏ hơn số chia.
Nếu chia cho $5$ thì số dư chỉ có thể là $0, 1, 2, 3, 4$.
Nếu thấy dư $\geq$ số chia → tính sai!
Nếu chia cho $5$ thì số dư chỉ có thể là $0, 1, 2, 3, 4$.
Nếu thấy dư $\geq$ số chia → tính sai!
4
Cách kiểm tra kết quả
▼
Sau khi chia xong, luôn kiểm tra lại bằng phép nhân:
✓
Chia hết: Thương $\times$ Số chia $=$ Số bị chia.
Ví dụ: $25\,146 \times 5 = 125\,730$ ✓
Ví dụ: $25\,146 \times 5 = 125\,730$ ✓
✓
Chia có dư: Thương $\times$ Số chia $+$ Số dư $=$ Số bị chia.
Ví dụ: $25\,146 \times 5 + 4 = 125\,730 + 4 = 125\,734$ ✓
Ví dụ: $25\,146 \times 5 + 4 = 125\,730 + 4 = 125\,734$ ✓
Ví dụ – Phát hiện sai
Bạn Nam tính: $32\,024 : 7 = 457$ (dư $34$).
Sai! Vì số dư $34 > 7$ (số chia).
Số dư luôn phải nhỏ hơn số chia!
Tính đúng: $32\,024 : 7 = \mathbf{4\,574}$ (dư $6$).
Thử: $4\,574 \times 7 + 6 = 32\,018 + 6 = 32\,024$ ✓
Sai! Vì số dư $34 > 7$ (số chia).
Số dư luôn phải nhỏ hơn số chia!
Tính đúng: $32\,024 : 7 = \mathbf{4\,574}$ (dư $6$).
Thử: $4\,574 \times 7 + 6 = 32\,018 + 6 = 32\,024$ ✓
🎯Nhớ thứ tự phép tính: Khi biểu thức có cả chia và cộng/trừ, luôn tính chia trước, cộng/trừ sau.
Ví dụ: $360\,240 - 124\,824 : 4$ → tính $124\,824 : 4$ trước!
Ví dụ: $360\,240 - 124\,824 : 4$ → tính $124\,824 : 4$ trước!
1
—
Điểm: 0/20
➗
Sẵn sàng luyện tập chưa?
20 câu: 10 trắc nghiệm · 5 tư duy · 5 tự luận
🏆
Tuyệt vời!
0/20
💡 Gợi ý

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
