Bài 41: Nhân, chia với 10, 100, 1 000, … – Lý thuyết, Bài tập

Lớp 4 · Toán Bài 41

Nhân, Chia Với 10, 100, 1 000, ...

Quy tắc thêm bớt chữ số 0, đổi đơn vị đo khối lượng

1
Nhân với 10, 100, 1 000, ...

Quy tắc: Khi nhân một số tự nhiên với $10$, $100$, $1\,000$, ... ta chỉ cần viết thêm một, hai, ba, ... chữ số $0$ vào bên phải số đó.

Ví dụ: Nhân với $10$
$36 \times 10 = ?$

Ta có: $36 \times 10 = 10 \times 36$
Nhẩm: $1$ chục $\times$ $36$ $=$ $36$ chục $= 360$.

→ Viết thêm $1$ chữ số $0$ vào bên phải $36$: $36\mathbf{0}$
Vậy $36 \times 10 = \mathbf{360}$.
Ví dụ: Nhân với $100$ và $1\,000$
$36 \times 100 = 36 \times (10 \times 10) = (36 \times 10) \times 10 = 360 \times 10 = \mathbf{3\,600}$
→ Viết thêm $2$ chữ số $0$.

$36 \times 1\,000 = \mathbf{36\,000}$
→ Viết thêm $3$ chữ số $0$.
Nhân với $10$ → thêm $1$ chữ số $0$
Nhân với $100$ → thêm $2$ chữ số $0$
Nhân với $1\,000$ → thêm $3$ chữ số $0$
💡Mẹo nhớ: Đếm số chữ số $0$ của $10$, $100$, $1\,000$ → thêm đúng bấy nhiêu chữ số $0$ vào sau số cần nhân.
2
Chia cho 10, 100, 1 000, ...

Quy tắc ngược lại: Khi chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, ... cho $10$, $100$, $1\,000$, ... ta chỉ cần bỏ bớt một, hai, ba, ... chữ số $0$ ở bên phải số đó.

Ví dụ
$360 : 10 = \mathbf{36}$ (bỏ $1$ chữ số $0$)

$3\,600 : 100 = \mathbf{36}$ (bỏ $2$ chữ số $0$)

$36\,000 : 1\,000 = \mathbf{36}$ (bỏ $3$ chữ số $0$)
Chia cho $10$ → bỏ $1$ chữ số $0$ bên phải
Chia cho $100$ → bỏ $2$ chữ số $0$ bên phải
Chia cho $1\,000$ → bỏ $3$ chữ số $0$ bên phải
⚠️Chú ý: Quy tắc này chỉ dùng khi số bị chia có đủ chữ số $0$ ở cuối.
Ví dụ: $4\,500 : 100 = 45$ ✓ (bỏ $2$ số $0$)
Nhưng $4\,530 : 100$ thì không áp dụng được quy tắc này (vì cuối không tròn $00$).
3
Ứng dụng: Đổi đơn vị đo khối lượng

Nhờ nhân/chia với $10$, $100$, $1\,000$, ta đổi được các đơn vị đo khối lượng:

Đơn vịQuan hệCách đổi
$1$ yến$= 10$ kgNhân/chia $10$
$1$ tạ$= 100$ kg $= 10$ yếnNhân/chia $100$
$1$ tấn$= 1\,000$ kg $= 10$ tạNhân/chia $1\,000$
Ví dụ đổi đơn vị
$500$ kg $= 500 : 100 = \mathbf{5}$ tạ

$80$ kg $= 80 : 10 = \mathbf{8}$ yến

$8\,000$ kg $= 8\,000 : 1\,000 = \mathbf{8}$ tấn

$400$ yến $= 400 : 10 = \mathbf{40}$ tạ (vì $1$ tạ $= 10$ yến)
🎯Mẹo: Đổi từ đơn vị nhỏ sang lớnchia. Đổi từ lớn sang nhỏnhân.
Ví dụ: kg → tạ (nhỏ → lớn) → chia $100$. Tạ → kg (lớn → nhỏ) → nhân $100$.
4
Tính thuận tiện nhờ nhân với 10, 100

Khi gặp phép nhân có chứa cặp thừa số cho tích tròn $10$, $100$, $1\,000$, ta nhóm chúng lại để tính nhanh:

Ví dụ
$2\,136 \times 5 \times 2$
$= 2\,136 \times (5 \times 2)$
$= 2\,136 \times 10$
$= \mathbf{21\,360}$

$5 \times 3\,598 \times 2$
$= (5 \times 2) \times 3\,598$
$= 10 \times 3\,598$
$= \mathbf{35\,980}$
📌Các cặp hay gặp:
$5 \times 2 = 10$   $25 \times 4 = 100$   $50 \times 2 = 100$
$125 \times 8 = 1\,000$   $250 \times 4 = 1\,000$   $500 \times 2 = 1\,000$
1
Điểm: 0/20
🔟

Sẵn sàng luyện tập chưa?

20 câu: 10 trắc nghiệm · 5 tư duy · 5 tự luận

💡 Gợi ý
Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên