Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Lý thuyết trọng tâm
1. Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng

Để bảo vệ tài nguyên rừng hiệu quả, cần thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp khác nhau, từ nâng cao ý thức cộng đồng đến hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật.
Nâng cao ý thức bảo vệ rừng
Đây là biện pháp nền tảng, tác động đến nhận thức và hành vi của mọi người trong xã hội.
| Hoạt động | Nội dung cụ thể |
|---|---|
| Tuyên truyền về vai trò, giá trị của rừng | Phổ biến vai trò của rừng trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu; giá trị kinh tế, xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh |
| Giáo dục ý thức, trách nhiệm | Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục ý thức, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân đối với việc chấp hành pháp luật về lâm nghiệp và công tác bảo vệ, phát triển rừng |
Trồng cây
Trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn sẽ tạo ra nguồn gỗ cung cấp cho nhu cầu của con người, nhờ đó giảm nhu cầu khai thác gỗ từ rừng, giúp bảo vệ tài nguyên rừng.
Các địa điểm trồng cây xanh:
| Khu vực | Vị trí cụ thể |
|---|---|
| Khu vực thành thị | Khuôn viên các trụ sở, trường học, bệnh viện, nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, các công trình tín ngưỡng; vỉa hè đường phố, công viên, vườn hoa, quảng trường |
| Khu vực nông thôn | Đất vườn nhà, hành lang giao thông, ven sông, kênh, mương, nương rẫy |
Ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng
Biện pháp này nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi xâm hại đến tài nguyên rừng.
| Biện pháp | Nội dung |
|---|---|
| Tuần tra, giám sát | Tăng cường công tác tuần tra, giám sát để kịp thời phát hiện và ngăn chặn các hành vi chặt phá rừng, khai thác rừng trái quy định, đốt nương làm rẫy, săn bắt thú rừng trái phép |
| Làm hàng rào bảo vệ | Xây dựng hàng rào bảo vệ rừng ở những khu vực cần thiết |
| Phòng trừ sinh vật gây hại | Thực hiện các biện pháp phòng trừ sinh vật gây hại rừng |
Phòng chống cháy rừng
Cháy rừng là một trong những nguyên nhân chính gây suy thoái tài nguyên rừng, do đó công tác phòng chống cháy rừng đóng vai trò rất quan trọng.
| Biện pháp | Nội dung cụ thể |
|---|---|
| Tuân thủ pháp luật | Tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy rừng |
| Kiểm tra, hướng dẫn, tập huấn | Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn, tập huấn nâng cao nhận thức về an toàn phòng cháy, chữa cháy rừng cho chủ rừng và người dân |
| Lắp đặt biển báo | Lắp đặt các biển báo ở khu vực có nguy cơ cao cháy rừng |
| Chuẩn bị phương tiện | Chủ động các phương tiện, dụng cụ phòng cháy, chữa cháy rừng |
Xây dựng và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên
Khái niệm: Khu bảo tồn thiên nhiên là khu vực địa lý được xác lập ranh giới và phân khu chức năng để bảo tồn đa dạng sinh học. Trong đó, đa dạng sinh học là sự phong phú về gene, loài sinh vật và hệ sinh thái trong tự nhiên.
Bốn loại khu bảo tồn thiên nhiên:
| Loại khu bảo tồn | Đặc điểm |
|---|---|
| Vườn quốc gia | Khu vực có hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, đa dạng sinh học cao |
| Khu dự trữ thiên nhiên | Khu vực lưu giữ các hệ sinh thái tự nhiên |
| Khu bảo tồn loài – sinh cảnh | Khu vực bảo vệ các loài sinh vật và môi trường sống của chúng |
| Khu bảo vệ cảnh quan | Khu vực có cảnh quan thiên nhiên đẹp, có giá trị thẩm mỹ |
Vai trò của việc xây dựng và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên:
- Bảo vệ tính nguyên vẹn của hệ sinh thái
- Bảo tồn đa dạng sinh học
- Giáo dục môi trường, nghiên cứu khoa học
- Bảo vệ nguồn gene sinh vật, đặc biệt là nguồn gene sinh vật quý hiếm

Chính sách và luật bảo vệ, phát triển rừng
Để nâng cao hiệu quả bảo vệ rừng, Nhà nước đã ban hành một số chính sách bảo vệ và phát triển rừng cụ thể:
| Nhóm chính sách | Nội dung |
|---|---|
| Chính sách đầu tư | Đầu tư cho việc bảo vệ và phát triển rừng gắn liền, đồng bộ với các chính sách kinh tế – xã hội khác; ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực, định canh định cư, ổn định và cải thiện đời sống nhân dân miền núi |
| Đầu tư bảo vệ và phát triển rừng | Đầu tư cho các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; bảo vệ và phát triển các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm; nghiên cứu, phát triển công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực cho việc bảo vệ và phát triển rừng |
| Xây dựng lực lượng chữa cháy | Xây dựng lực lượng chữa cháy rừng chuyên ngành; đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật và trang bị phương tiện phục vụ chữa cháy rừng, phòng trừ sinh vật gây hại rừng |
| Hỗ trợ làm giàu rừng | Có chính sách hỗ trợ việc bảo vệ và làm giàu rừng sản xuất là rừng tự nhiên nghèo, trồng rừng sản xuất gỗ lớn, gỗ quý, cây đặc sản |
| Khuyến khích phát triển rừng | Khuyến khích tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận đất phát triển rừng ở những vùng đất trống, đồi núi trọc; ưu tiên phát triển trồng rừng nguyên liệu phục vụ các ngành kinh tế; mở rộng các hình thức cho thuê, đấu thầu đất để trồng rừng; có chính sách miễn, giảm thuế đối với người trồng rừng |
2. Một số phương thức khai thác tài nguyên rừng phổ biến
Khai thác tài nguyên rừng cần được thực hiện theo các phương thức phù hợp để đảm bảo khả năng phục hồi và phát triển bền vững của rừng.

Khai thác trắng
Khái niệm: Khai thác trắng là hình thức khai thác được thực hiện bằng cách chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác (dưới 1 năm).
| Đặc điểm | Nội dung |
|---|---|
| Thời gian khai thác | Dưới 1 năm (trong một mùa khai thác) |
| Phạm vi | Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định |
| Phục hồi rừng | Cần phải tiến hành trồng rừng sau khi khai thác |
| Hạn chế áp dụng | Không áp dụng ở những nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều |
Lưu ý: Ở nước ta, hiện nay phương thức khai thác trắng không áp dụng ở những nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều vì nếu áp dụng sẽ gây ra hiện tượng rửa trôi, sạt lở, lũ quét…
Khai thác dần
Khái niệm: Khai thác dần là hình thức khai thác được thực hiện bằng cách chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định (khoảnh chặt), quá trình chặt được thực hiện trong nhiều mùa khai thác (từ 3 đến 4 mùa) với thời gian khai thác kéo dài.
| Đặc điểm | Nội dung |
|---|---|
| Thời gian khai thác | Từ 3 đến 4 mùa khai thác |
| Phạm vi | Chặt toàn bộ cây rừng ở một khoảnh chặt |
| Phục hồi rừng | Rừng sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng |
Khai thác chọn
Khái niệm: Khai thác chọn là hình thức khai thác được thực hiện bằng cách chọn chặt các cây đã thành thục, giữ lại những cây còn non, cây có phẩm chất tốt và sức sống mạnh.
| Đặc điểm | Nội dung |
|---|---|
| Đối tượng chặt | Chỉ chặt các cây đã thành thục |
| Đối tượng giữ lại | Những cây còn non, cây có phẩm chất tốt và sức sống mạnh |
| Thời gian, số lần | Không hạn chế thời gian, số lần khai thác |
| Phục hồi rừng | Rừng sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng |
Bảng so sánh 3 phương thức khai thác rừng:
| Tiêu chí | Khai thác trắng | Khai thác dần | Khai thác chọn |
|---|---|---|---|
| Mức độ chặt | Toàn bộ cây rừng | Toàn bộ cây rừng | Chỉ cây thành thục |
| Thời gian | Dưới 1 năm | 3 – 4 mùa | Không hạn chế |
| Phục hồi rừng | Trồng lại rừng | Tái sinh tự nhiên | Tái sinh tự nhiên |
| Hạn chế | Không áp dụng nơi dốc cao, mưa nhiều | Không | Không |

ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
