Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Lý thuyết trọng tâm
1. Phân loại các loài thủy sản
Các loài thủy sản có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, bao gồm phân loại theo nguồn gốc và phân loại theo đặc tính sinh vật học.
1.1. Phân loại theo nguồn gốc
Căn cứ theo nguồn gốc, các loài thủy sản được phân thành hai nhóm:
| Nhóm | Định nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Loài thủy sản bản địa | Là loài thủy sản có nguồn gốc và phân bố trong môi trường tự nhiên, ở khu vực địa lý xác định | Cá diếc, ốc nhồi, ếch đồng… |
| Loài thủy sản nhập nội | Là những loài thủy sản được nhập từ nước ngoài về nuôi ở Việt Nam | Cá hồi vân, cá tầm, cá nheo Mỹ… |

1.2. Phân loại theo đặc tính sinh vật học
a) Phân loại theo đặc điểm cấu tạo
Dựa vào đặc điểm cấu tạo, các loài thủy sản được phân thành 5 nhóm:
| Nhóm | Đặc điểm nhận biết | Ví dụ |
|---|---|---|
| Nhóm cá | Động vật có xương sống, bơi bằng vây, thở bằng mang; có thể là cá nước ngọt hoặc cá nước mặn, lợ | Cá tra, cá rô phi, cá diếc, cá hồi, cá vược, cá song, cá chim vây vàng… |
| Nhóm động vật giáp xác | Còn gọi là động vật vỏ giáp hay động vật thân giáp; là một nhóm lớn các động vật chân khớp; cơ thể được bao bọc bởi bộ xương ngoài bằng chitin, nhờ lớp vỏ thấm calcium và vôi hóa làm cho vỏ giáp xác rất cứng | Tôm, cua biển, cua đồng… |
| Nhóm động vật thân mềm | Còn gọi là nhuyễn thể; cơ thể mềm, có thể có vỏ đá vôi che chở và nâng đỡ; tùy lối sống mà vỏ và cấu tạo cơ thể có thể thay đổi | Nghêu, sò huyết, trai, hến, mực… |
| Nhóm rong, tảo | Là các sinh vật thủy sinh đơn bào hoặc đa bào; có loài có kích thước nhỏ, có loài có kích thước lớn | Tảo xoắn Spirulina, rong nho, rong sụn… |
| Nhóm bò sát và lưỡng cư | Bò sát: động vật có xương sống, có màng ối, thở bằng phổi, chuyển dịch bằng cách bò sát đất. Lưỡng cư: động vật có xương sống, máu lạnh, có thể sống dưới nước lẫn trên cạn | Bò sát: thằn lằn, rắn, cá sấu, ba ba… Lưỡng cư: các loài ếch |

b) Phân loại theo tính ăn
Dựa vào tính ăn, các loài thủy sản được chia thành 3 nhóm:
| Nhóm | Đặc điểm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Nhóm ăn thực vật | Thức ăn chủ yếu là thực vật thủy sinh, cỏ, rong, tảo… | Cá trắm cỏ |
| Nhóm ăn tạp | Ăn được cả thức ăn có nguồn gốc thực vật và động vật | Cá rô phi, cá chép, ốc, hến, cua đồng… |
| Nhóm ăn động vật | Thức ăn chủ yếu là động vật (cá nhỏ, tôm, côn trùng…) | Cá quả, ếch… |

c) Phân loại theo yếu tố môi trường
Các loài thủy sản còn được phân loại dựa trên các yếu tố môi trường sống:
| Tiêu chí | Phân loại | Ví dụ |
|---|---|---|
| Theo độ mặn | Thủy sản nước ngọt | Cá chép, cá mè, cá tra… |
| Thủy sản nước lợ và nước mặn | Cá mú (cá song), tôm sú, cá vược… | |
| Theo nhiệt độ | Cá ôn đới – nước lạnh | Cá tầm, cá hồi… |
| Cá nhiệt đới – nước ấm | Cá rô phi, cá tra… |

2. Một số phương thức nuôi thủy sản ở Việt Nam
Ở Việt Nam, có 3 phương thức nuôi thủy sản phổ biến: nuôi quảng canh, nuôi bán thâm canh và nuôi thâm canh.
2.1. Nuôi trồng thủy sản quảng canh

Đặc điểm:
- Hình thức nuôi dựa hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống trong tự nhiên
- Diện tích ao, đầm nuôi thường rất lớn
- Ít được đầu tư về cơ sở vật chất
- Mật độ nuôi thấp
| Ưu điểm | Nhược điểm |
|---|---|
| Vốn vận hành sản xuất thấp do không phải chi phí đầu tư cho con giống và thức ăn | Năng suất và sản lượng thấp |
| Ít chịu rủi ro về vấn đề dịch bệnh và ô nhiễm môi trường | Quản lý và vận hành sản xuất khó khăn |
| Giá bán sản phẩm cao hơn sản phẩm từ các phương thức nuôi khác | Diện tích nuôi quảng canh ngày càng bị thu hẹp |
Lưu ý: Hiện nay mô hình nuôi quảng canh thường bị hạn chế do diện tích nuôi bị thu hẹp và hiệu quả kinh tế thấp.
2.2. Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh

Đặc điểm:
- Phương thức nuôi trong điều kiện kiểm soát được một phần quá trình tăng trưởng và sản lượng của loài thủy sản nuôi
- Sự tăng trưởng của loài thủy sản nuôi phụ thuộc vào nguồn thức ăn tự nhiên và thức ăn nhân tạo (kết hợp cả hai nguồn)
| Ưu điểm | Nhược điểm |
|---|---|
| Dễ dàng vận hành, quản lý | Chưa áp dụng công nghệ cao |
| Phù hợp với điều kiện kinh tế của người nuôi | Năng suất thấp hơn phương thức nuôi thâm canh |
| Hiệu quả kinh tế cao hơn so với nuôi quảng canh |
2.3. Nuôi trồng thủy sản thâm canh

Đặc điểm:
- Phương thức nuôi trong điều kiện kiểm soát hoàn toàn quá trình tăng trưởng và sản lượng của loài thủy sản nuôi
- Cung cấp giống nhân tạo, sử dụng 100% thức ăn công nghiệp
- Nguồn nước cấp và thoát chủ động
- Môi trường nuôi được quản lý nghiêm ngặt
- Có sự hỗ trợ của các trang thiết bị hiện đại phục vụ nuôi thủy sản
| Ưu điểm | Nhược điểm |
|---|---|
| Áp dụng nhiều công nghệ tiên tiến trong quản lý và vận hành | Vốn đầu tư lớn |
| Năng suất và hiệu quả kinh tế cao | Rủi ro cao nếu người nuôi không nắm vững kiến thức và kỹ thuật |
Bảng so sánh 3 phương thức nuôi thủy sản:
| Tiêu chí | Quảng canh | Bán thâm canh | Thâm canh |
|---|---|---|---|
| Con giống | Tự nhiên | Tự nhiên + nhân tạo | Nhân tạo 100% |
| Thức ăn | Tự nhiên | Tự nhiên + nhân tạo | Công nghiệp 100% |
| Mật độ nuôi | Thấp | Trung bình | Cao |
| Diện tích | Rất lớn | Trung bình | Có thể nhỏ |
| Vốn đầu tư | Thấp | Trung bình | Lớn |
| Năng suất | Thấp | Trung bình | Cao |
| Kiểm soát môi trường | Không | Một phần | Hoàn toàn |
| Rủi ro dịch bệnh | Thấp | Trung bình | Cao (nếu không nắm kỹ thuật) |
| Giá bán sản phẩm | Cao nhất | Trung bình | Thấp hơn |

ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
