Hệ Nội Tiết Ở Người
Đặc điểm hệ nội tiết & hormone · 5 tuyến nội tiết · điều hoà đường huyết · bệnh tiểu đường, bướu cổ
▸ Đặc điểm của tuyến nội tiết
- Tuyến không có ống dẫn, chất tiết (hormone) ngấm thẳng vào máu để vận chuyển đến cơ quan đích.
- Khác với tuyến ngoại tiết (có ống dẫn đưa chất tiết ra ngoài: tuyến nước bọt, tuyến mồ hôi, tuyến sữa…).
▸ Đặc điểm quan trọng của hormone
▸ So sánh tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết
| Tiêu chí | Tuyến nội tiết | Tuyến ngoại tiết |
|---|---|---|
| Ống dẫn | KHÔNG có ống dẫn | CÓ ống dẫn |
| Chất tiết | Hormone | Enzyme, dịch tiết |
| Đường vận chuyển | Ngấm thẳng vào máu | Đổ ra ngoài cơ thể hoặc khoang cơ thể |
| Ví dụ | Tuyến yên, tuyến giáp… | Tuyến nước bọt, tuyến mồ hôi… |
Tuyến pha là tuyến vừa có chức năng nội tiết vừa có chức năng ngoại tiết. Ví dụ: tuyến tụy, tuyến sinh dục.
Tuyến yên tiết ra nhiều loại hormone, mỗi loại tác động lên một cơ quan đích khác nhau:
Tuyến giáp tiết hai hormone chính:
| Hormone | Vai trò |
|---|---|
| Thyroxine (TH) | Chứa iodine, có vai trò quan trọng đối với quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong tế bào. |
| Calcitonin | Tham gia điều hoà calcium và phosphorus trong máu. |
Tuyến tụy tiết 2 hormone quan trọng điều hoà đường huyết:
Glucose trong máu → Glycogen dự trữ ở gan
⇒ GIẢM đường huyết
Glycogen ở gan → Glucose đưa vào máu
⇒ TĂNG đường huyết
| Hormone | Tác dụng | Khi nào tiết |
|---|---|---|
| Insulin | Glucose → Glycogen → giảm đường huyết | Khi đường huyết tăng |
| Glucagon | Glycogen → Glucose → tăng đường huyết | Khi đường huyết giảm |
Tuyến trên thận tiết các hormone từ 2 phần:
| Phần | Hormone | Tác dụng |
|---|---|---|
| Tuỷ tuyến | Adrenaline, Noradrenaline | Tăng nhịp tim, co mạch, tăng nhịp hô hấp, dãn phế quản, góp phần tăng đường huyết khi đường huyết giảm |
| Vỏ tuyến (3 lớp) | Các hormone khác | Điều hoà nồng độ glucose, sodium và potassium trong máu; điều hoà sinh dục nam |
Tuyến sinh dục là tuyến pha: vừa sản xuất giao tử (ngoại tiết) vừa tiết hormone (nội tiết).
| Tuyến | Hormone | Tác dụng |
|---|---|---|
| Tinh hoàn (nam) | Testosterone | Kích thích sinh tinh trùng; gây biến đổi cơ thể tuổi dậy thì nam |
| Buồng trứng (nữ) | Estrogen | Kích thích phát triển và rụng trứng; gây biến đổi cơ thể tuổi dậy thì nữ |
▸ Dấu hiệu dậy thì
- • Sụn giáp phát triển, lộ hầu
- • Mọc râu
- • Giọng trầm
- • Vai rộng, cơ bắp phát triển
- • Vú phát triển
- • Hông nở rộng
- • Xuất hiện kinh nguyệt
- • Da mịn, giọng cao
• Trẻ em: chậm lớn, trí tuệ chậm phát triển.
• Người lớn: giảm trí nhớ, hoạt động thần kinh suy giảm.
Để xem lý thuyết đầy đủ kèm hình ảnh minh hoạ, bảng tổng hợp, sơ đồ tư duy chi tiết và phương pháp giải các dạng bài tập, hãy đọc bài viết bên dưới:
Định nghĩa, hình ảnh minh hoạ, bảng tổng hợp, sơ đồ tư duy và 3 dạng bài tập có lời giải chi tiết.
Sau khi đã nắm vững lý thuyết, các em hãy chuyển sang tab Bài Tập để luyện 22 câu bám sát chương trình SGK!
Cùng luyện bài Hệ nội tiết ở người!
22 câu: 17 trắc nghiệm · 3 đúng/sai · 2 tự luận
Tuyệt vời!

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
