Hình Cầu
Mặt cầu, hình cầu, diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu
Trong đời sống, nhiều đồ vật có dạng hình cầu như:
🔵 Cách tạo lập mặt cầu và hình cầu:
• Khi quay nửa hình tròn quanh đường kính $AB$ cố định của nó, ta được một hình cầu.
cũng chính là tâm và bán kính của mặt cầu (hình cầu).
🔵 Phân biệt mặt cầu và hình cầu:
• Nửa đường tròn = đường cong (không có miền phẳng) → quay được mặt cầu.
• Nửa hình tròn = miền phẳng được giới hạn bởi nửa đường tròn → quay được hình cầu.
Học sinh thường nhầm lẫn 2 khái niệm này!
🔵 Các yếu tố của mặt cầu:
| Yếu tố | Kí hiệu | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Tâm | $O$ | Điểm cách đều mọi điểm trên mặt cầu |
| Bán kính | $R = OB$ | Khoảng cách từ tâm đến mọi điểm trên mặt cầu |
| Đường kính | $d = AB = 2R$ | Đoạn nối hai điểm trên mặt cầu, đi qua tâm |
Khi dùng một mặt phẳng cắt qua hình cầu (giống như cắt đôi một quả cam), ta sẽ thấy mặt cắt có dạng hình tròn.
② Cắt một mặt cầu bán kính $R$ bởi một mặt phẳng thì phần chung là một đường tròn.
🔵 Hai trường hợp đặc biệt:
Trái Đất được xem có dạng hình cầu. Đường Xích đạo chính là một đường tròn lớn (mặt phẳng chứa Xích đạo đi qua tâm Trái Đất). Các đường vĩ tuyến khác (không đi qua tâm) là các đường tròn có bán kính nhỏ hơn.
Cắt một hình cầu bởi mặt phẳng đi qua tâm, được một hình tròn có diện tích $36\pi$ cm². Tính bán kính hình cầu.
Tính diện tích mặt cầu có bán kính $R = 7$ cm.
Một quả cầu gỗ có đường kính $d = 22$ cm. Tính diện tích mặt ngoài quả cầu.
$S = 4\pi R^2 = 4\pi \cdot 11^2 = 4\pi \cdot 121 = \mathbf{484\pi}$ (cm²)
Một mặt cầu có diện tích $100\pi$ cm². Tính bán kính của mặt cầu.
• Thể tích hình cầu = $\dfrac{2}{3}$ thể tích hình trụ.
• $V_{\text{cầu}} = \dfrac{2}{3} \cdot \pi R^2 \cdot 2R = \dfrac{4}{3}\pi R^3$ ✓
Tính thể tích hình cầu có bán kính $R = 3$ cm.
Một bể cá hình cầu có đường kính $d = 30$ cm. Tính thể tích bể cá.
Một hình cầu có thể tích $972\pi$ cm³. Tính bán kính của hình cầu.
Nhiều bạn viết $V = \pi R^3$ (thiếu hệ số) hoặc $V = \dfrac{1}{3}\pi R^3$ (nhầm với hình nón). ĐÚNG: $V = \dfrac{4}{3}\pi R^3$ — số 4 ở tử, số 3 ở mẫu.
🔵 Bảng tổng hợp công thức quan trọng:
| Đại lượng | Công thức |
|---|---|
| Diện tích mặt cầu | $S = 4\pi R^2$ |
| Thể tích hình cầu | $V = \dfrac{4}{3}\pi R^3$ |
| Bán kính từ đường kính | $R = \dfrac{d}{2}$ |
| Tìm $R$ từ $S$ | $R = \sqrt{\dfrac{S}{4\pi}}$ |
| Tìm $R$ từ $V$ | $R = \sqrt[3]{\dfrac{3V}{4\pi}}$ |
| Chu vi đường tròn lớn | $C = 2\pi R$ |
• Thể tích cầu = $\dfrac{2}{3}$ thể tích trụ.
• Diện tích mặt cầu = $S_{xq}$ hình trụ ($4\pi R^2 = 2\pi R \cdot 2R$). ✓
• Mặt cầu: tạo bởi quay nửa đường tròn quanh đường kính $\Rightarrow$ chỉ có bề mặt.
• Hình cầu: tạo bởi quay nửa hình tròn quanh đường kính $\Rightarrow$ có cả bề mặt và bên trong.
• Cắt bởi mặt phẳng qua tâm $\Rightarrow$ đường tròn lớn (bán kính $= R$).
• Diện tích mặt cầu: $S = 4\pi R^2$ (hệ số $4$).
• Thể tích hình cầu: $V = \dfrac{4}{3}\pi R^3$ (hệ số $\dfrac{4}{3}$, đừng quên!).
• Khi đề cho đường kính $d$: phải lấy $R = \dfrac{d}{2}$ trước khi áp dụng công thức.
Cùng luyện tập về Hình cầu!
20 câu · 6 dạng từ dễ đến khó
Tuyệt vời!

Thầy Võ Văn Trung
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Du
