Bài 4: Biểu thức chứa chữ | Lý thuyết, Bài tập Toán 4

Lớp 4 · Toán Bài 4

Biểu Thức Chứa Chữ

Tính giá trị biểu thức chứa một, hai, ba chữ và ứng dụng

1
Biểu thức chứa một chữ

Biểu thức chứa chữ là biểu thức trong đó có chứa chữ cái (thường là a, b, c, m, n, x, y…) đại diện cho một số chưa biết.

Ví dụ: $2 + a$, $40 - b$, $a \times 4$, $125 : m$ đều là biểu thức chứa một chữ.

Ví dụ – Biểu thức 2 + a
Nam gấp được 2 cái thuyền, Mai gấp được a cái thuyền.
Cả hai gấp được: $2 + a$ (cái thuyền).

• Nếu $a = 4$ thì $2 + a = 2 + 4 = \mathbf{6}$
• Nếu $a = 12$ thì $2 + a = 2 + 12 = \mathbf{14}$
💡Giá trị của biểu thức: Mỗi lần ta thay chữ bằng một số rồi tính, ta được một giá trị của biểu thức đó. Thay số khác nhau → giá trị khác nhau.
2
Cách tính giá trị biểu thức chứa chữ

Để tính giá trị biểu thức chứa chữ, ta thực hiện 3 bước:

1
Viết biểu thức ra giấy.
2
Thay chữ bằng số đã cho vào biểu thức.
3
Tính kết quả theo đúng thứ tự phép tính.
Ví dụ 1 – Biểu thức 40 − b với b = 15
$40 - b$
$= 40 - 15$   (thay $b = 15$)
$= \mathbf{25}$
Ví dụ 2 – Biểu thức (b + 4) × 3 với b = 27
$(b + 4) \times 3$
$= (27 + 4) \times 3$   (thay $b = 27$)
$= 31 \times 3$
$= \mathbf{93}$
⚠️Chú ý: Sau khi thay chữ bằng số, phải nhớ áp dụng thứ tự phép tính: ngoặc trước → nhân chia → cộng trừ.
Ví dụ: $35 + 5 \times a$ với $a = 7$: tính $5 \times 7 = 35$ trước, rồi $35 + 35 = 70$.
3
Biểu thức chứa hai chữ

Biểu thức có thể chứa hai chữ cái khác nhau. Khi tính giá trị, ta thay cả hai chữ bằng số rồi tính.

Ví dụ – Biểu thức a + b × 2
Với $a = 8$, $b = 2$:
$a + b \times 2 = 8 + 2 \times 2 = 8 + 4 = \mathbf{12}$

(Nhớ: nhân trước, cộng sau!)
Ví dụ – Biểu thức (a + b) : 2
Với $a = 15$, $b = 27$:
$(a + b) : 2 = (15 + 27) : 2 = 42 : 2 = \mathbf{21}$
📌Phân biệt:
$a + b \times 2 \neq (a + b) \times 2$
Có ngoặc hay không có ngoặc cho kết quả rất khác nhau!
4
Biểu thức chứa ba chữ

Tương tự, biểu thức có thể chứa ba chữ cái. Thay tất cả bằng số rồi tính.

Ví dụ – Biểu thức a + b + c
Với $a = 62$, $b = 75$, $c = 81$:
$a + b + c = 62 + 75 + 81 = \mathbf{218}$
5
Ứng dụng: Công thức chu vi

Biểu thức chứa chữ giúp viết công thức tổng quát cho chu vi các hình:

1
Chu vi hình vuông cạnh a:
$P = a \times 4$
Ví dụ: $a = 5$ cm → $P = 5 \times 4 = 20$ cm.
2
Chu vi hình chữ nhật dài a, rộng b:
$P = (a + b) \times 2$
Ví dụ: $a = 10$ cm, $b = 7$ cm → $P = (10 + 7) \times 2 = 34$ cm.
3
Chu vi tam giác có 3 cạnh a, b, c:
$P = a + b + c$
Ví dụ: $a = 62$ cm, $b = 75$ cm, $c = 81$ cm → $P = 218$ cm.
🎯Mẹo: Khi thấy bài toán cho chữ cái và yêu cầu tính, hãy nhớ quy trình: Viết công thức → Thay số → Tính. Luôn ghi rõ từng bước!
1
Điểm: 0/20
📐

Sẵn sàng luyện tập chưa?

20 câu: 13 trắc nghiệm · 4 tư duy · 3 tự luận

💡 Gợi ý
Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên