Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 152
Đề bài: Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế nước ta và phát triển ngày càng đa dạng. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ? Một số ngành dịch vụ của nước ta phát triển ra sao?
Lời giải:
Một số hiểu biết ban đầu về ngành dịch vụ ở nước ta:
- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ: sự phát triển kinh tế; dân cư và nguồn lao động; vốn và khoa học – công nghệ; cơ sở hạ tầng; chính sách; vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên.
- Các ngành dịch vụ tiêu biểu: giao thông vận tải (đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thuỷ nội địa, đường hàng không) và bưu chính viễn thông – đều đang phát triển mạnh, ngày càng hiện đại.
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ
Câu hỏi trang 153
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1, hãy phân tích vai trò của một trong các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta.
Lời giải:
Em chọn một nhân tố để phân tích. Dưới đây là gợi ý phân tích vai trò của sự phát triển kinh tế:
- Sự phát triển kinh tế có ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển của ngành dịch vụ.
- Kinh tế phát triển làm tăng quy mô, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng ngành dịch vụ.
- Các ngành sản xuất phát triển giúp gia tăng nhu cầu sử dụng dịch vụ vận tải, viễn thông,…
- Những vùng có kinh tế phát triển năng động như Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng thì ngành dịch vụ cũng phát triển đa dạng.
Em có thể chọn các nhân tố khác để phân tích (gợi ý ngắn):
- Dân cư và nguồn lao động: Dân đông là thị trường tiêu thụ lớn; mức sống tăng làm sức mua tăng; lao động dồi dào và chất lượng được cải thiện.
- Vốn và khoa học – công nghệ: Mở rộng nhiều loại hình dịch vụ mới như giao thông thông minh, truyền thông số, thương mại điện tử.
- Cơ sở hạ tầng: Đang được hiện đại hoá, thu hút đầu tư, nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụ.
- Chính sách: Định hướng, mở rộng thị trường và hội nhập quốc tế thông qua các hiệp định thương mại.
- Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên: Nước ta gần trung tâm Đông Nam Á, có nhiều cảnh quan đẹp (Sa Pa, Lâm Viên, Hạ Long,…), nhiều vũng vịnh để xây cảng (Hải Phòng, Đà Nẵng, Khánh Hoà,…).
2. Một số ngành dịch vụ
Câu hỏi trang 155
Đề bài: Dựa vào thông tin mục a và hình 10.1, hãy xác định trên bản đồ:
- Các tuyến đường bộ huyết mạch, các tuyến đường sắt: tên đường, hướng đường, điểm bắt đầu và kết thúc.
- Vị trí một số cảng biển, cảng hàng không quốc tế.
Lời giải:
a) Các tuyến đường bộ huyết mạch:
| Tên đường | Hướng | Điểm đầu – điểm cuối |
|---|---|---|
| Quốc lộ 1 | Bắc – Nam | Lạng Sơn – Cà Mau |
| Đường Hồ Chí Minh | Bắc – Nam | Cao Bằng – Cà Mau |
| Đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông | Bắc – Nam | Lạng Sơn – Cà Mau |
| Quốc lộ 7, 8, 9, 51 | Đông – Tây | Nối các tỉnh ven biển với cửa khẩu phía Tây |
b) Các tuyến đường sắt:
| Tên tuyến | Hướng | Điểm đầu – điểm cuối |
|---|---|---|
| Đường sắt Thống Nhất (quan trọng nhất) | Bắc – Nam | Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh |
| Hà Nội – Hải Phòng | Tây – Đông | Hà Nội – Hải Phòng |
| Hà Nội – Lào Cai | Đông Nam – Tây Bắc | Hà Nội – Lào Cai |
c) Vị trí một số cảng biển và cảng hàng không quốc tế:
- Cảng biển: Nước ta có 34 cảng biển (năm 2024), trong đó hai cảng đặc biệt là:
- Hải Phòng (thành phố Hải Phòng).
- Bà Rịa – Vũng Tàu (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu).
- Cảng hàng không quốc tế: Nước ta có 12 cảng hàng không quốc tế, ba cảng quan trọng nhất là:
- Nội Bài (Hà Nội).
- Đà Nẵng (Đà Nẵng).
- Tân Sơn Nhất (Thành phố Hồ Chí Minh).
Câu hỏi trang 156
Đề bài: Dựa vào thông tin mục b, hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành bưu chính viễn thông ở nước ta.
Lời giải:
a) Sự phát triển chung:
- Bưu chính viễn thông là ngành quan trọng, góp phần nâng cao đời sống người dân, tăng trưởng kinh tế và hội nhập quốc tế.
- Doanh thu ngành bưu chính viễn thông tăng nhanh và liên tục trong giai đoạn 2010 – 2024.
- Năm 2024, tổng doanh thu đạt 397,3 nghìn tỉ đồng.
- Mạng lưới bưu chính viễn thông phủ khắp cả nước, các đô thị lớn là nơi tập trung các dịch vụ hiện đại.
b) Bưu chính:
- Phát triển đa dạng và hiệu quả hơn. Các dịch vụ truyền thống (chuyển, nhận thư, bưu kiện,…) đang chuyển sang dịch vụ số.
- Bưu chính hợp tác với các ngành tài chính ngân hàng, logistics, vận tải,… để nâng cao hiệu quả kinh tế.
- Hệ thống bưu cục phân bố rộng rãi với các điểm giao dịch, bưu điện văn hoá xã và các đại lí.
- Các bưu cục Trung ương đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.
c) Viễn thông:
- Phát triển công nghệ tiên tiến, dịch vụ hiện đại và nâng cao chất lượng.
- Tập trung vào chuyển đổi số và phát triển các dịch vụ dựa trên công nghệ 5G, internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data), trí tuệ nhân tạo (AI),…
- Các dịch vụ mới phát triển nhanh chóng: cung cấp phòng ảo dạy học trực tuyến, thanh toán trực tuyến,…
- Cả nước có gần 24 triệu thuê bao internet (năm 2024).
- Việt Nam đã khai thác một số tuyến cáp quang biển quốc tế và trạm thông tin vệ tinh, trong đó có hai vệ tinh viễn thông.
- Các trạm trung chuyển internet quốc gia đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập trang 156
Đề bài: Hãy lựa chọn một số nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ và hoàn thành bảng theo gợi ý sau vào vở.
Lời giải:
| Nhân tố | Ảnh hưởng |
|---|---|
| Sự phát triển kinh tế | Quyết định đến sự phát triển ngành dịch vụ; làm tăng quy mô, tốc độ tăng trưởng; các vùng kinh tế phát triển (Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng) có dịch vụ đa dạng. |
| Dân cư và nguồn lao động | Số dân đông là thị trường tiêu thụ lớn; mức sống cao làm tăng sức mua, đa dạng hoá dịch vụ; nguồn lao động dồi dào, chất lượng được cải thiện. |
| Vốn và khoa học – công nghệ | Mở rộng nhiều loại hình dịch vụ mới: giao thông thông minh, truyền thông số, thương mại điện tử,… |
| Cơ sở hạ tầng | Đang được hiện đại hoá, thu hút đầu tư, nâng cao chất lượng dịch vụ; Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm đổi mới sáng tạo. |
| Chính sách | Định hướng phát triển; kí kết các hiệp định thương mại (EU, Trung Quốc, Nhật Bản,…) giúp mở rộng thị trường và hội nhập quốc tế. |
| Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên | Nước ta gần trung tâm Đông Nam Á, thuận lợi cho xuất nhập khẩu; nhiều cảnh quan đẹp phát triển du lịch (Sa Pa, Lâm Viên, Hạ Long); bờ biển có nhiều vũng vịnh để xây cảng (Hải Phòng, Đà Nẵng, Khánh Hoà). |
Em có thể chọn một số (không cần đủ tất cả) nhân tố tiêu biểu để ghi vào vở.
Vận dụng trang 156
Đề bài: Hãy tìm hiểu và chia sẻ thông tin về hai vệ tinh viễn thông đang hoạt động của Việt Nam.
Lời giải:
Đây là câu hỏi vận dụng thực tế, em có thể sưu tầm thêm thông tin. Dưới đây là gợi ý:
Hai vệ tinh viễn thông đang hoạt động của Việt Nam là VINASAT-1 và VINASAT-2.
a) Vệ tinh VINASAT-1:
- Là vệ tinh viễn thông đầu tiên của Việt Nam.
- Được phóng thành công lên quỹ đạo vào ngày 19 – 4 – 2008.
- Sự kiện này đánh dấu Việt Nam chính thức có chủ quyền trên không gian vũ trụ.
- Vai trò: cung cấp dịch vụ truyền hình, viễn thông, internet trên toàn lãnh thổ, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.
b) Vệ tinh VINASAT-2:
- Là vệ tinh viễn thông thứ hai của Việt Nam.
- Được phóng thành công lên quỹ đạo vào ngày 16 – 5 – 2012.
- Vai trò: tiếp tục mở rộng dung lượng truyền dẫn của VINASAT-1, đảm bảo an toàn cho mạng viễn thông quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế – xã hội và đảm bảo quốc phòng – an ninh.
Hai vệ tinh này đã góp phần kết nối Việt Nam với mạng lưới viễn thông trên thế giới, khẳng định bước phát triển vượt bậc về khoa học – kĩ thuật của đất nước.

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
