Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
1. Góc giữa hai vectơ
HĐ1 (trang 66)
Đề bài: Trong Hình 4.39, số đo góc $\widehat{BAC}$ cũng được gọi là số đo góc giữa hai vectơ $\vec{AB}$ và $\vec{AC}$. Hãy tìm số đo các góc giữa $\vec{BC}$ và $\vec{BD}$, $\vec{DA}$ và $\vec{DB}$.

Lời giải:
Nhắc lại định nghĩa: Góc giữa hai vectơ cùng gốc là góc giữa hai tia của chúng. Với hai vectơ khác $\vec{0}$, ta dựng từ một điểm chung hai vectơ bằng chúng rồi đo góc.
Quan sát Hình 4.39:
- $\vec{BC}$ và $\vec{BD}$: hai vectơ cùng gốc $B$, nên góc giữa chúng là $\widehat{CBD}$ (góc giữa hai tia $BC$ và $BD$).
- $\vec{DA}$ và $\vec{DB}$: hai vectơ cùng gốc $D$, nên góc giữa chúng là $\widehat{ADB}$.
Theo Hình 4.39 (đọc trực tiếp các số đo từ hình):
- $(\vec{BC}, \vec{BD}) = \widehat{CBD} = 30°$.
- $(\vec{DA}, \vec{DB}) = \widehat{ADB} = 50°$.
Câu hỏi trang 66
Đề bài: Khi nào thì góc giữa hai vectơ bằng $0°$, bằng $180°$?
Lời giải:
Góc giữa hai vectơ $\vec{u}, \vec{v}$ (khác $\vec{0}$) nhận giá trị từ $0°$ đến $180°$. Cụ thể:
- $(\vec{u}, \vec{v}) = 0°$ khi $\vec{u}$ và $\vec{v}$ cùng hướng (hai tia trùng nhau).
- $(\vec{u}, \vec{v}) = 180°$ khi $\vec{u}$ và $\vec{v}$ ngược hướng (hai tia ngược chiều nhau).
Luyện tập 1 (trang 66)
Đề bài: Cho tam giác đều $ABC$. Tính $(\vec{AB}, \vec{BC})$.
Lời giải:
Hai vectơ $\vec{AB}$ và $\vec{BC}$ không cùng gốc (một có gốc $A$, một có gốc $B$). Để tìm góc giữa chúng, ta đưa hai vectơ về cùng gốc.
Cách thực hiện: vectơ $\vec{AB}$ và $\vec{BA}$ là hai vectơ đối nhau, nên góc giữa $\vec{AB}$ và $\vec{BC}$ bằng góc bù với góc giữa $\vec{BA}$ và $\vec{BC}$.
- $\vec{BA}$ và $\vec{BC}$ cùng gốc $B$, góc giữa chúng là $\widehat{ABC} = 60°$ (vì tam giác đều).
- Vì $\vec{AB} = -\vec{BA}$, ta có: $(\vec{AB}, \vec{BC}) = 180° – 60° = 120°$.
Vậy $(\vec{AB}, \vec{BC}) = 120°$.

2. Tích vô hướng của hai vectơ
Câu hỏi trang 67
Đề bài: Khi nào thì tích vô hướng của hai vectơ khác $\vec{0}$ là $\vec{u}, \vec{v}$ là một số dương? Là một số âm?
Lời giải:
$\vec{u} \cdot \vec{v} = |\vec{u}| \cdot |\vec{v}| \cdot \cos(\vec{u}, \vec{v})$.
Vì $|\vec{u}|, |\vec{v}| > 0$, dấu của tích vô hướng phụ thuộc vào $\cos(\vec{u}, \vec{v})$:
- $\vec{u} \cdot \vec{v} > 0$ khi $\cos(\vec{u}, \vec{v}) > 0$ ⇔ $(\vec{u}, \vec{v}) < 90°$ (góc nhọn).
- $\vec{u} \cdot \vec{v} < 0$ khi $\cos(\vec{u}, \vec{v}) < 0$ ⇔ $(\vec{u}, \vec{v}) > 90°$ (góc tù).
- $\vec{u} \cdot \vec{v} = 0$ khi $(\vec{u}, \vec{v}) = 90°$ (vuông góc).
Câu hỏi trang 67
Đề bài: Khi nào thì $(\vec{u} \cdot \vec{v})^2 = \vec{u}^2 \cdot \vec{v}^2$?
Lời giải:
Ta có $(\vec{u} \cdot \vec{v})^2 = (|\vec{u}||\vec{v}|\cos(\vec{u},\vec{v}))^2 = |\vec{u}|^2 |\vec{v}|^2 \cos^2(\vec{u},\vec{v})$.
Mặt khác $\vec{u}^2 \cdot \vec{v}^2 = |\vec{u}|^2 \cdot |\vec{v}|^2$.
Đẳng thức $(\vec{u} \cdot \vec{v})^2 = \vec{u}^2 \cdot \vec{v}^2$ tương đương với $\cos^2(\vec{u},\vec{v}) = 1$ ⇔ $\cos(\vec{u},\vec{v}) = \pm 1$ ⇔ $(\vec{u}, \vec{v}) = 0°$ hoặc $180°$ ⇔ $\vec{u}$ và $\vec{v}$ cùng phương (cùng hướng hoặc ngược hướng).
(Hoặc trường hợp một trong hai vectơ là $\vec{0}$ thì cả hai vế đều bằng $0$, đẳng thức cũng đúng.)
Luyện tập 2 (trang 67)
Đề bài: Cho tam giác $ABC$ có $BC = a, CA = b, AB = c$. Hãy tính $\vec{AB} \cdot \vec{AC}$ theo $a, b, c$.
Lời giải:
Theo định nghĩa tích vô hướng:
$$\vec{AB} \cdot \vec{AC} = |\vec{AB}| \cdot |\vec{AC}| \cdot \cos(\vec{AB}, \vec{AC}) = c \cdot b \cdot \cos A.$$
Áp dụng định lí cosin trong tam giác $ABC$ tại đỉnh $A$:
$$a^2 = b^2 + c^2 – 2bc \cos A ;\Rightarrow; \cos A = \dfrac{b^2 + c^2 – a^2}{2bc}.$$
Thay vào:
$$\vec{AB} \cdot \vec{AC} = bc \cdot \dfrac{b^2 + c^2 – a^2}{2bc} = \dfrac{b^2 + c^2 – a^2}{2}.$$
3. Biểu thức toạ độ và tính chất của tích vô hướng
HĐ2 (trang 68)
Đề bài: Cho hai vectơ cùng phương $\vec{u} = (x;;y)$ và $\vec{v} = (kx;;ky)$. Hãy kiểm tra công thức $\vec{u} \cdot \vec{v} = k(x^2 + y^2)$ theo từng trường hợp sau:
a) $\vec{u} = \vec{0}$;
b) $\vec{u} \neq \vec{0}$ và $k \geq 0$;
c) $\vec{u} \neq \vec{0}$ và $k < 0$.
Lời giải:
a) Trường hợp $\vec{u} = \vec{0}$: $x = y = 0$, suy ra $\vec{v} = \vec{0}$. Theo quy ước, $\vec{0} \cdot \vec{v} = 0$. Mặt khác $k(x^2 + y^2) = k \cdot 0 = 0$. → Đẳng thức đúng.
b) Trường hợp $\vec{u} \neq \vec{0}$ và $k \geq 0$:
- Nếu $k = 0$: $\vec{v} = \vec{0}$, $\vec{u} \cdot \vec{v} = 0$, vế phải $= 0$. Đúng.
- Nếu $k > 0$: $\vec{v} = k\vec{u}$ cùng hướng với $\vec{u}$ → $(\vec{u}, \vec{v}) = 0°$, $\cos = 1$.
$$|\vec{u}| = \sqrt{x^2 + y^2}, \quad |\vec{v}| = \sqrt{(kx)^2 + (ky)^2} = k\sqrt{x^2+y^2}.$$
$$\vec{u} \cdot \vec{v} = |\vec{u}| \cdot |\vec{v}| \cdot 1 = \sqrt{x^2+y^2} \cdot k\sqrt{x^2+y^2} = k(x^2+y^2). ;;\checkmark$$
c) Trường hợp $\vec{u} \neq \vec{0}$ và $k < 0$: $\vec{v}$ ngược hướng với $\vec{u}$ → $(\vec{u}, \vec{v}) = 180°$, $\cos = -1$.
$$|\vec{v}| = |k|\sqrt{x^2+y^2} = -k\sqrt{x^2+y^2} ;;(\text{vì } k<0, |k| = -k).$$
$$\vec{u} \cdot \vec{v} = \sqrt{x^2+y^2} \cdot (-k\sqrt{x^2+y^2}) \cdot (-1) = k(x^2+y^2). ;;\checkmark$$
Kết luận: Cả ba trường hợp đều cho $\vec{u} \cdot \vec{v} = k(x^2 + y^2)$.
HĐ3 (trang 68)
Đề bài: Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho hai vectơ không cùng phương $\vec{u} = (x;;y)$ và $\vec{v} = (x’;;y’)$.
a) Xác định toạ độ của các điểm $A$ và $B$ sao cho $\vec{OA} = \vec{u}, \vec{OB} = \vec{v}$.
b) Tính $AB^2, OA^2, OB^2$ theo toạ độ của $A$ và $B$.
c) Tính $\vec{OA} \cdot \vec{OB}$ theo toạ độ của $A, B$.
Lời giải:
a) $A(x;;y)$ và $B(x’;;y’)$.
b) Áp dụng công thức độ dài:
$$OA^2 = x^2 + y^2, \quad OB^2 = x’^2 + y’^2.$$
$$AB^2 = (x’ – x)^2 + (y’ – y)^2.$$
c) Theo gợi ý từ định lí cosin trong tam giác $OAB$:
$$\vec{OA} \cdot \vec{OB} = \dfrac{OA^2 + OB^2 – AB^2}{2}.$$
Thay số:
$$\vec{OA} \cdot \vec{OB} = \dfrac{(x^2 + y^2) + (x’^2 + y’^2) – \left[(x’-x)^2 + (y’-y)^2\right]}{2}.$$
Khai triển $(x’-x)^2 + (y’-y)^2 = x’^2 – 2xx’ + x^2 + y’^2 – 2yy’ + y^2$:
$$\vec{OA} \cdot \vec{OB} = \dfrac{(x^2 + y^2) + (x’^2 + y’^2) – (x^2 + y^2 + x’^2 + y’^2) + 2(xx’ + yy’)}{2}.$$
$$\vec{OA} \cdot \vec{OB} = \dfrac{2(xx’ + yy’)}{2} = xx’ + yy’.$$
Kết luận: Đây chính là công thức $\vec{u} \cdot \vec{v} = xx’ + yy’$.
Luyện tập 3 (trang 68)
Đề bài: Tính tích vô hướng và góc giữa hai vectơ $\vec{u} = (0;;-5)$, $\vec{v} = (\sqrt{3};;1)$.
Lời giải:
Tích vô hướng:
$$\vec{u} \cdot \vec{v} = 0 \cdot \sqrt{3} + (-5) \cdot 1 = -5.$$
Độ dài hai vectơ:
$$|\vec{u}| = \sqrt{0^2 + (-5)^2} = 5.$$
$$|\vec{v}| = \sqrt{(\sqrt{3})^2 + 1^2} = \sqrt{4} = 2.$$
Góc giữa hai vectơ:
$$\cos(\vec{u}, \vec{v}) = \dfrac{\vec{u} \cdot \vec{v}}{|\vec{u}| \cdot |\vec{v}|} = \dfrac{-5}{5 \cdot 2} = -\dfrac{1}{2}.$$
$$(\vec{u}, \vec{v}) = 120°.$$
HĐ4 (trang 68)
Đề bài: Cho ba vectơ $\vec{u} = (x_1;;y_1), \vec{v} = (x_2;;y_2), \vec{w} = (x_3;;y_3)$.
a) Tính $\vec{u} \cdot (\vec{v} + \vec{w}),; \vec{u} \cdot \vec{v} + \vec{u} \cdot \vec{w}$ theo toạ độ.
b) So sánh $\vec{u} \cdot (\vec{v} + \vec{w})$ và $\vec{u} \cdot \vec{v} + \vec{u} \cdot \vec{w}$.
c) So sánh $\vec{u} \cdot \vec{v}$ và $\vec{v} \cdot \vec{u}$.
Lời giải:
a) Toạ độ $\vec{v} + \vec{w} = (x_2 + x_3;;y_2 + y_3)$.
$$\vec{u} \cdot (\vec{v} + \vec{w}) = x_1(x_2 + x_3) + y_1(y_2 + y_3) = x_1 x_2 + x_1 x_3 + y_1 y_2 + y_1 y_3.$$
Mặt khác:
$$\vec{u} \cdot \vec{v} = x_1 x_2 + y_1 y_2, \quad \vec{u} \cdot \vec{w} = x_1 x_3 + y_1 y_3.$$
$$\vec{u} \cdot \vec{v} + \vec{u} \cdot \vec{w} = x_1 x_2 + y_1 y_2 + x_1 x_3 + y_1 y_3.$$
b) Hai biểu thức ở câu a) bằng nhau:
$$\vec{u} \cdot (\vec{v} + \vec{w}) = \vec{u} \cdot \vec{v} + \vec{u} \cdot \vec{w}.$$
(Đây là tính chất phân phối đối với phép cộng.)
c) $\vec{v} \cdot \vec{u} = x_2 x_1 + y_2 y_1 = x_1 x_2 + y_1 y_2 = \vec{u} \cdot \vec{v}$.
Vậy $\vec{u} \cdot \vec{v} = \vec{v} \cdot \vec{u}$ (tính chất giao hoán).
Luyện tập 4 (trang 70)
Đề bài: Cho tam giác $ABC$ với $A(-1;;2),;B(8;;-1),;C(8;;8)$. Gọi $H$ là trực tâm của tam giác.
a) Chứng minh rằng $\vec{AH} \cdot \vec{BC} = 0$ và $\vec{BH} \cdot \vec{CA} = 0$.
b) Tìm toạ độ của $H$.
c) Giải tam giác $ABC$.
Lời giải:
a) Chứng minh:
$H$ là trực tâm tam giác $ABC$ → $AH \perp BC$ và $BH \perp CA$ (đường cao đi qua các đỉnh).
- $\vec{AH} \perp \vec{BC} \Leftrightarrow \vec{AH} \cdot \vec{BC} = 0$. $;\square$
- $\vec{BH} \perp \vec{CA} \Leftrightarrow \vec{BH} \cdot \vec{CA} = 0$. $;\square$
b) Tìm toạ độ $H(x;;y)$:
Tính trước:
- $\vec{BC} = (8-8;;8-(-1)) = (0;;9)$.
- $\vec{CA} = (-1-8;;2-8) = (-9;;-6)$.
Áp dụng $\vec{AH} \cdot \vec{BC} = 0$ với $\vec{AH} = (x+1;;y-2)$:
$$0 \cdot (x+1) + 9 \cdot (y-2) = 0 ;\Leftrightarrow; y = 2.$$
Áp dụng $\vec{BH} \cdot \vec{CA} = 0$ với $\vec{BH} = (x-8;;y+1)$:
$$-9(x-8) + (-6)(y+1) = 0 ;\Leftrightarrow; -9x + 72 – 6y – 6 = 0 ;\Leftrightarrow; 9x + 6y = 66.$$
Thay $y = 2$: $9x + 12 = 66 \Leftrightarrow x = 6$.
Vậy $H(6;;2)$.
c) Giải tam giác $ABC$:
Tính độ dài các cạnh:
$$AB = \sqrt{(8-(-1))^2 + (-1-2)^2} = \sqrt{81 + 9} = \sqrt{90} = 3\sqrt{10}.$$
$$BC = \sqrt{0^2 + 9^2} = 9.$$
$$CA = \sqrt{(-9)^2 + (-6)^2} = \sqrt{81 + 36} = \sqrt{117} = 3\sqrt{13}.$$
Tính góc $A$ qua tích vô hướng. Có $\vec{AB} = (9;;-3)$, $\vec{AC} = (9;;6)$:
$$\vec{AB} \cdot \vec{AC} = 81 – 18 = 63.$$
$$\cos A = \dfrac{\vec{AB} \cdot \vec{AC}}{AB \cdot AC} = \dfrac{63}{3\sqrt{10} \cdot 3\sqrt{13}} = \dfrac{63}{9\sqrt{130}} = \dfrac{7}{\sqrt{130}} \approx 0{,}614.$$
$$\widehat{A} \approx 52°08′.$$
Tương tự (hoặc dùng định lí cosin):
$$\cos B = \dfrac{AB^2 + BC^2 – CA^2}{2 \cdot AB \cdot BC} = \dfrac{90 + 81 – 117}{2 \cdot 3\sqrt{10} \cdot 9} = \dfrac{54}{54\sqrt{10}} = \dfrac{1}{\sqrt{10}} \approx 0{,}316.$$
$$\widehat{B} \approx 71°34′.$$
$$\widehat{C} = 180° – \widehat{A} – \widehat{B} \approx 56°19′.$$

Vận dụng (trang 70)
Vận dụng trang 70
Đề bài: Một lực $\vec{F}$ không đổi tác động vào một vật và điểm đặt của lực chuyển động thẳng từ $A$ đến $B$. Lực $\vec{F}$ được phân tích thành hai lực thành phần là $\vec{F_1}$ và $\vec{F_2}$ ($\vec{F} = \vec{F_1} + \vec{F_2}$).
a) Dựa vào tính chất của tích vô hướng, hãy giải thích vì sao công sinh bởi lực $\vec{F}$ bằng tổng của các công sinh bởi các lực $\vec{F_1}$ và $\vec{F_2}$.
b) Giả sử các lực thành phần $\vec{F_1}, \vec{F_2}$ tương ứng cùng phương, vuông góc với phương chuyển động của vật. Hãy tìm mối quan hệ giữa các công sinh bởi lực $\vec{F}$ và lực $\vec{F_1}$.
Lời giải:
Công sinh bởi một lực $\vec{F}$ khi điểm đặt chuyển động từ $A$ đến $B$ được tính theo công thức:
$$A_F = \vec{F} \cdot \vec{AB}.$$
a) Ta có $\vec{F} = \vec{F_1} + \vec{F_2}$. Áp dụng tính chất phân phối của tích vô hướng:
$$A_F = \vec{F} \cdot \vec{AB} = (\vec{F_1} + \vec{F_2}) \cdot \vec{AB} = \vec{F_1} \cdot \vec{AB} + \vec{F_2} \cdot \vec{AB} = A_{F_1} + A_{F_2}.$$
Vậy công sinh bởi $\vec{F}$ bằng tổng công sinh bởi $\vec{F_1}$ và $\vec{F_2}$.
b) Giả sử $\vec{F_1}$ cùng phương với phương chuyển động, $\vec{F_2}$ vuông góc với phương chuyển động.
- $\vec{F_2} \perp \vec{AB}$ → $\vec{F_2} \cdot \vec{AB} = 0$ → $A_{F_2} = 0$.
- Vậy $A_F = A_{F_1} + 0 = A_{F_1}$.
Kết luận: Khi $\vec{F_2}$ vuông góc với phương chuyển động, công sinh bởi $\vec{F}$ bằng công sinh bởi $\vec{F_1}$.
Bài tập (trang 70)
Bài 4.21 (trang 70)
Đề bài: Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, hãy tính góc giữa hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ trong mỗi trường hợp sau:
a) $\vec{a} = (-3;;1),;\vec{b} = (2;;6)$;
b) $\vec{a} = (3;;1),;\vec{b} = (2;;4)$;
c) $\vec{a} = (-\sqrt{2};;1),;\vec{b} = (2;;-\sqrt{2})$.
Lời giải:
Công thức: $\cos(\vec{a}, \vec{b}) = \dfrac{\vec{a} \cdot \vec{b}}{|\vec{a}| \cdot |\vec{b}|}$.
a)
$$\vec{a} \cdot \vec{b} = (-3) \cdot 2 + 1 \cdot 6 = -6 + 6 = 0.$$
$\vec{a} \cdot \vec{b} = 0$ → hai vectơ vuông góc.
$$(\vec{a}, \vec{b}) = 90°.$$
b)
$$\vec{a} \cdot \vec{b} = 3 \cdot 2 + 1 \cdot 4 = 6 + 4 = 10.$$
$$|\vec{a}| = \sqrt{9 + 1} = \sqrt{10}, \quad |\vec{b}| = \sqrt{4 + 16} = \sqrt{20} = 2\sqrt{5}.$$
$$\cos(\vec{a}, \vec{b}) = \dfrac{10}{\sqrt{10} \cdot 2\sqrt{5}} = \dfrac{10}{2\sqrt{50}} = \dfrac{10}{10\sqrt{2}} = \dfrac{\sqrt{2}}{2}.$$
$$(\vec{a}, \vec{b}) = 45°.$$
c)
$$\vec{a} \cdot \vec{b} = (-\sqrt{2}) \cdot 2 + 1 \cdot (-\sqrt{2}) = -2\sqrt{2} – \sqrt{2} = -3\sqrt{2}.$$
$$|\vec{a}| = \sqrt{2 + 1} = \sqrt{3}, \quad |\vec{b}| = \sqrt{4 + 2} = \sqrt{6}.$$
$$\cos(\vec{a}, \vec{b}) = \dfrac{-3\sqrt{2}}{\sqrt{3} \cdot \sqrt{6}} = \dfrac{-3\sqrt{2}}{\sqrt{18}} = \dfrac{-3\sqrt{2}}{3\sqrt{2}} = -1.$$
$$(\vec{a}, \vec{b}) = 180°.$$
(Hai vectơ ngược hướng.)
Bài 4.22 (trang 70)
Đề bài: Tìm điều kiện của $\vec{u}, \vec{v}$ để:
a) $\vec{u} \cdot \vec{v} = |\vec{u}| \cdot |\vec{v}|$;
b) $\vec{u} \cdot \vec{v} = -|\vec{u}| \cdot |\vec{v}|$.
Lời giải:
Theo định nghĩa: $\vec{u} \cdot \vec{v} = |\vec{u}| \cdot |\vec{v}| \cdot \cos(\vec{u}, \vec{v})$.
a) $\vec{u} \cdot \vec{v} = |\vec{u}| \cdot |\vec{v}|$:
- Nếu $\vec{u} = \vec{0}$ hoặc $\vec{v} = \vec{0}$: cả hai vế đều bằng $0$, đẳng thức đúng.
- Nếu $\vec{u}, \vec{v}$ đều khác $\vec{0}$: chia cả hai vế cho $|\vec{u}||\vec{v}|$, ta được $\cos(\vec{u}, \vec{v}) = 1$ ⇔ $(\vec{u}, \vec{v}) = 0°$ ⇔ $\vec{u}, \vec{v}$ cùng hướng.
Kết luận: $\vec{u} \cdot \vec{v} = |\vec{u}| \cdot |\vec{v}|$ ⇔ $\vec{u}$ và $\vec{v}$ cùng hướng (hoặc có ít nhất một vectơ bằng $\vec{0}$).
b) Tương tự, $\vec{u} \cdot \vec{v} = -|\vec{u}| \cdot |\vec{v}|$ ⇔ $\cos(\vec{u}, \vec{v}) = -1$ ⇔ $(\vec{u}, \vec{v}) = 180°$ ⇔ $\vec{u}, \vec{v}$ ngược hướng (hoặc có ít nhất một vectơ bằng $\vec{0}$).
Bài 4.23 (trang 70)
Đề bài: Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho hai điểm $A(1;;2),;B(-4;;3)$. Gọi $M(t;;0)$ là một điểm thuộc trục hoành.
a) Tính $\vec{AM} \cdot \vec{BM}$ theo $t$.
b) Tìm $t$ để $\widehat{AMB} = 90°$.
Lời giải:
Tính trước:
$$\vec{AM} = (t – 1;;-2), \quad \vec{BM} = (t + 4;;-3).$$
a) Tích vô hướng:
$$\vec{AM} \cdot \vec{BM} = (t – 1)(t + 4) + (-2)(-3).$$
Khai triển $(t – 1)(t + 4) = t^2 + 4t – t – 4 = t^2 + 3t – 4$:
$$\vec{AM} \cdot \vec{BM} = t^2 + 3t – 4 + 6 = t^2 + 3t + 2.$$
b) $\widehat{AMB}$ là góc tại $M$ trong tam giác $AMB$, tức là góc giữa $\vec{MA}$ và $\vec{MB}$.
Vì $\vec{MA} = -\vec{AM}$ và $\vec{MB} = -\vec{BM}$, ta có:
$$\vec{MA} \cdot \vec{MB} = (-\vec{AM}) \cdot (-\vec{BM}) = \vec{AM} \cdot \vec{BM}.$$
$\widehat{AMB} = 90° \Leftrightarrow \vec{MA} \cdot \vec{MB} = 0 \Leftrightarrow \vec{AM} \cdot \vec{BM} = 0$:
$$t^2 + 3t + 2 = 0 ;\Leftrightarrow; (t+1)(t+2) = 0 ;\Leftrightarrow; t = -1 \text{ hoặc } t = -2.$$
Vậy $t = -1$ hoặc $t = -2$.

Bài 4.24 (trang 70)
Đề bài: Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho ba điểm không thẳng hàng $A(-4;;1),;B(2;;4),;C(2;;-2)$.
a) Giải tam giác $ABC$.
b) Tìm toạ độ trực tâm $H$ của tam giác $ABC$.
Lời giải:
a) Giải tam giác $ABC$:
Tính độ dài các cạnh:
$$AB = \sqrt{(2-(-4))^2 + (4-1)^2} = \sqrt{36 + 9} = \sqrt{45} = 3\sqrt{5}.$$
$$BC = \sqrt{0^2 + (-2-4)^2} = \sqrt{36} = 6.$$
$$CA = \sqrt{(-4-2)^2 + (1-(-2))^2} = \sqrt{36 + 9} = \sqrt{45} = 3\sqrt{5}.$$
Quan sát: $AB = CA = 3\sqrt{5}$ → tam giác $ABC$ cân tại $A$.
Tính góc $A$:
$$\vec{AB} = (6;;3), \quad \vec{AC} = (6;;-3).$$
$$\vec{AB} \cdot \vec{AC} = 36 – 9 = 27.$$
$$\cos A = \dfrac{27}{3\sqrt{5} \cdot 3\sqrt{5}} = \dfrac{27}{45} = \dfrac{3}{5}.$$
$$\widehat{A} = \arccos\left(\dfrac{3}{5}\right) \approx 53°08′.$$
Vì tam giác cân tại $A$ nên $\widehat{B} = \widehat{C}$:
$$\widehat{B} = \widehat{C} = \dfrac{180° – 53°08′}{2} \approx 63°26′.$$
b) Tìm trực tâm $H(x;;y)$:
Tính trước:
- $\vec{BC} = (0;;-6)$.
- $\vec{CA} = (-6;;3)$.
Áp dụng $\vec{AH} \cdot \vec{BC} = 0$ với $\vec{AH} = (x+4;;y-1)$:
$$0 \cdot (x+4) + (-6)(y-1) = 0 ;\Leftrightarrow; y = 1.$$
Áp dụng $\vec{BH} \cdot \vec{CA} = 0$ với $\vec{BH} = (x-2;;y-4)$:
$$-6(x-2) + 3(y-4) = 0 ;\Leftrightarrow; -6x + 12 + 3y – 12 = 0 ;\Leftrightarrow; -6x + 3y = 0.$$
Thay $y = 1$: $-6x + 3 = 0 \Leftrightarrow x = \dfrac{1}{2}$.
Vậy $H\left(\dfrac{1}{2};;1\right)$.

Bài 4.25 (trang 70)
Đề bài: Chứng minh rằng với mọi tam giác $ABC$, ta có:
$$S_{ABC} = \dfrac{1}{2}\sqrt{\vec{AB}^2 \cdot \vec{AC}^2 – (\vec{AB} \cdot \vec{AC})^2}.$$
Lời giải:
Công thức tính diện tích tam giác:
$$S_{ABC} = \dfrac{1}{2} \cdot AB \cdot AC \cdot \sin A. \quad (1)$$
Với $\widehat{A}$ là góc trong tam giác, $0° < \widehat{A} < 180°$ → $\sin A > 0$.
Áp dụng $\sin^2 A + \cos^2 A = 1$:
$$\sin A = \sqrt{1 – \cos^2 A}. \quad (2)$$
Mặt khác, từ định nghĩa tích vô hướng:
$$\vec{AB} \cdot \vec{AC} = AB \cdot AC \cdot \cos A ;\Rightarrow; \cos A = \dfrac{\vec{AB} \cdot \vec{AC}}{AB \cdot AC}. \quad (3)$$
Từ $(2)$ và $(3)$:
$$\sin A = \sqrt{1 – \dfrac{(\vec{AB} \cdot \vec{AC})^2}{AB^2 \cdot AC^2}} = \dfrac{\sqrt{AB^2 \cdot AC^2 – (\vec{AB} \cdot \vec{AC})^2}}{AB \cdot AC}.$$
Thay vào $(1)$:
$$S_{ABC} = \dfrac{1}{2} \cdot AB \cdot AC \cdot \dfrac{\sqrt{AB^2 \cdot AC^2 – (\vec{AB} \cdot \vec{AC})^2}}{AB \cdot AC} = \dfrac{1}{2}\sqrt{AB^2 \cdot AC^2 – (\vec{AB} \cdot \vec{AC})^2}.$$
Vì $AB^2 = \vec{AB}^2$ và $AC^2 = \vec{AC}^2$ (bình phương vô hướng bằng bình phương độ dài), ta có:
$$S_{ABC} = \dfrac{1}{2}\sqrt{\vec{AB}^2 \cdot \vec{AC}^2 – (\vec{AB} \cdot \vec{AC})^2}. ;;;\square$$
Bài 4.26 (trang 70)
Đề bài: Cho tam giác $ABC$ có trọng tâm $G$. Chứng minh rằng với mọi điểm $M$:
$$MA^2 + MB^2 + MC^2 = 3MG^2 + GA^2 + GB^2 + GC^2.$$
Lời giải:
Vì $G$ là trọng tâm tam giác $ABC$ nên:
$$\vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC} = \vec{0}. \quad (1)$$
Áp dụng quy tắc ba điểm và tính chất tích vô hướng ($\vec{MA}^2 = MA^2$):
$$MA^2 = \vec{MA}^2 = (\vec{MG} + \vec{GA})^2 = MG^2 + GA^2 + 2\vec{MG} \cdot \vec{GA}. \quad (2)$$
Tương tự:
$$MB^2 = MG^2 + GB^2 + 2\vec{MG} \cdot \vec{GB}. \quad (3)$$
$$MC^2 = MG^2 + GC^2 + 2\vec{MG} \cdot \vec{GC}. \quad (4)$$
Cộng $(2), (3), (4)$ vế theo vế:
$$MA^2 + MB^2 + MC^2 = 3MG^2 + GA^2 + GB^2 + GC^2 + 2\vec{MG} \cdot (\vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC}).$$
Áp dụng $(1)$: $\vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC} = \vec{0}$, nên số hạng cuối bằng $0$:
$$MA^2 + MB^2 + MC^2 = 3MG^2 + GA^2 + GB^2 + GC^2. ;;;\square$$

ThS. Lê Thị Thuý Nga
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THPT
Trình độ: Thạc sĩ Lý luận dạy học Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lương Thế Vinh
