Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 158
Đề bài: Vùng Trung du và miền núi phía Bắc là vùng lãnh thổ rộng lớn ở phía bắc nước ta, có nhiều thế mạnh về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển các ngành kinh tế. Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế – xã hội của vùng? Các ngành kinh tế trong vùng phát triển và phân bố ra sao?
Lời giải:
Một số hiểu biết ban đầu về vùng Trung du và miền núi phía Bắc:
- Vị trí: Là vùng lãnh thổ rộng lớn ở phía bắc nước ta, giáp Trung Quốc, Lào, Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.
- Điều kiện tự nhiên: Có địa hình đồi núi, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, nhiều khoáng sản và tài nguyên rừng.
- Kinh tế: Phát triển đa dạng các ngành công nghiệp (khai khoáng, thuỷ điện), nông – lâm – thuỷ sản (chè, cây ăn quả, chăn nuôi trâu bò, lâm nghiệp) và dịch vụ (du lịch sinh thái, du lịch văn hoá).
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Câu hỏi trang 158
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1 và hình 12.1, hãy xác định trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

Lời giải:
a) Phạm vi lãnh thổ:
- Diện tích tự nhiên khoảng 92,5 nghìn km² (chiếm 27,9% diện tích cả nước năm 2024).
- Bao gồm các tỉnh: Cao Bằng, Tuyên Quang, Lào Cai, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La.
b) Vị trí địa lí:
- Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào.
- Phía Đông Nam giáp vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Phía Nam giáp vùng Bắc Trung Bộ.
- Có nhiều cửa khẩu quốc tế quan trọng như: Hữu Nghị, Lào Cai, Tây Trang,…
c) Ý nghĩa của vị trí địa lí:
- Thuận lợi cho giao thương quốc tế và kết nối với các vùng khác trong cả nước.
- Có ý nghĩa quan trọng về quốc phòng, an ninh.
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Câu hỏi 1 trang 159
Đề bài: Dựa vào thông tin mục a và hình 12.1, hãy trình bày đặc điểm phân hoá thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc.
Lời giải:
Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có địa hình chủ yếu là đồi núi. Giữa Đông Bắc và Tây Bắc có sự phân hoá rõ rệt:
| Yếu tố | Đông Bắc | Tây Bắc |
|---|---|---|
| Địa hình | Núi trung bình và núi thấp chiếm diện tích lớn, hướng cánh cung là chủ yếu; khu vực trung du có địa hình đồi bát úp; địa hình các-xtơ phổ biến (Cao Bằng, Tuyên Quang). | Địa hình cao, có dãy Hoàng Liên Sơn cao nhất nước ta; hướng nghiêng tây bắc – đông nam; địa hình chia cắt và hiểm trở; xen kẽ là các cao nguyên. |
| Khí hậu | Nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh nhất nước ta. | Nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh, phân hoá theo độ cao rõ rệt; đầu mùa hạ chịu ảnh hưởng mạnh của gió Tây khô nóng. |
| Sông ngòi | Dày đặc, có giá trị về giao thông và thuỷ lợi. | Độ dốc lớn, lưu lượng nước dồi dào, có tiềm năng lớn về thuỷ điện (sông Đà, sông Mã). |
| Khoáng sản | Phong phú: a-pa-tít, sắt, chì – kẽm, đá vôi, than,… | Một số loại có trữ lượng lớn: đất hiếm, đồng,… |
| Sinh vật | Phong phú, gồm sinh vật nhiệt đới và cận nhiệt đới. | Nhiều loài sinh vật nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới núi cao. |
Câu hỏi 2 trang 160
Đề bài: Dựa vào thông tin mục b và hình 12.1, hãy nêu thế mạnh để phát triển công nghiệp, lâm nghiệp, nông nghiệp, thuỷ sản và du lịch của vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
Lời giải:
a) Thế mạnh phát triển nông nghiệp:
- Địa hình đồi núi với đất feralit thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi gia súc lớn.
- Một số cánh đồng như Than Uyên, Nghĩa Lộ, Điện Biên, Bảo Lạc,… có đất phù sa thuận lợi trồng lúa, cung cấp lương thực tại chỗ.
- Khí hậu có mùa đông lạnh, phân hoá theo độ cao tạo thế mạnh phát triển cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới (chè), cây ăn quả đặc sản (đào, lê), cây dược liệu, rau và hoa.
b) Thế mạnh phát triển lâm nghiệp:
- Địa hình chủ yếu là đồi núi nên thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp.
- Tài nguyên rừng dồi dào, tạo thế mạnh phát triển lâm nghiệp, công nghiệp chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ.
c) Thế mạnh phát triển thuỷ sản:
- Hệ thống sông ngòi dày, có nhiều hồ tự nhiên và nhân tạo như Ba Bể, Hoà Bình, Sơn La,… có giá trị nuôi trồng thuỷ sản.
d) Thế mạnh phát triển công nghiệp:
- Tài nguyên khoáng sản đa dạng, một số loại có trữ lượng đáng kể như than, sắt, a-pa-tít,… là cơ sở quan trọng để phát triển công nghiệp khai khoáng, chế biến khoáng sản.
- Sông ngòi có độ dốc lớn, lưu lượng nước dồi dào tạo cho vùng có trữ năng thuỷ điện lớn nhất cả nước.
đ) Thế mạnh phát triển du lịch:
- Địa hình núi cao với nhiều hang động các-xtơ và thắng cảnh thuận lợi cho phát triển du lịch.
- Hệ thống các vườn quốc gia, khu bảo tồn như: Hoàng Liên (Lào Cai), Du Già – Cao nguyên đá Đồng Văn (Tuyên Quang), Ba Bể (Thái Nguyên),… có nhiều loài sinh vật đặc hữu là tài nguyên để phát triển du lịch sinh thái.
- Nguồn nước khoáng phong phú cũng là thế mạnh để phát triển du lịch.
3. Dân cư, xã hội
Câu hỏi 1 trang 161
Đề bài: Dựa vào thông tin mục a, hãy nhận xét đặc điểm nổi bật về thành phần dân tộc ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
Lời giải:
- Năm 2024, vùng có số dân 12,6 triệu người, chiếm 12,4% số dân cả nước; tỉ lệ tăng dân số là 1,21%.
- Thành phần dân tộc đa dạng: có nhiều dân tộc cùng sinh sống như Kinh, Thái, Mường, Dao, HMông, Tày, Nùng,…
- Dân tộc thiểu số chiếm hơn 50% tổng số dân toàn vùng.
- Sự phân bố dân tộc thay đổi theo hướng đan xen nhưng vẫn có khu vực cư trú đặc trưng:
- Người Thái, Mường sống nhiều hơn ở khu vực Tây Bắc.
- Người Tày, Nùng,… sống nhiều hơn ở khu vực Đông Bắc.
- Vùng có văn hoá, phong tục tập quán đa dạng. Người dân có nhiều kinh nghiệm canh tác trên đất dốc, kết hợp sản xuất nông nghiệp với lâm nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn, trồng cây dược liệu và rau quả ôn đới.
Câu hỏi 2 trang 161
Đề bài: Dựa vào thông tin mục b, hãy nhận xét đặc điểm phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
Lời giải:
- Mật độ dân số toàn vùng thấp hơn so với trung bình cả nước (136 người/km² năm 2024).
- Dân cư trong vùng có sự phân bố khác nhau giữa khu vực trung du và miền núi, giữa các tỉnh:
- Các tỉnh khu vực trung du có mật độ dân số cao hơn các tỉnh khu vực miền núi.
- Mật độ dân số thấp nhất là tỉnh Lai Châu (55 người/km²).
- Mật độ dân số cao nhất là tỉnh Phú Thọ (391 người/km²).
- Dân cư chủ yếu sinh sống ở nông thôn, số dân nông thôn chiếm 76,1% số dân toàn vùng (năm 2024).
Câu hỏi 3 trang 161
Đề bài: Dựa vào thông tin mục c, hãy nhận xét về chất lượng cuộc sống dân cư vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
Lời giải:
Nhờ thành tựu của công cuộc Đổi mới và các chương trình phát triển kinh tế – xã hội, chất lượng cuộc sống dân cư trong vùng đã được cải thiện rõ rệt:
- Trình độ dân trí được nâng lên, tỉ lệ người lớn biết chữ ngày càng tăng.
- Tỉ lệ hộ nghèo ngày càng giảm.
- Thu nhập bình quân đầu người/tháng (theo giá hiện hành) tăng từ 0,9 triệu đồng (2010) lên 3,7 triệu đồng (2024).
4. Sự phát triển và phân bố kinh tế
Câu hỏi 1 trang 163
Đề bài: Dựa vào thông tin mục a và hình 12.3, hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
Lời giải:
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản trong vùng đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá, áp dụng khoa học – công nghệ, ưu tiên phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp hữu cơ.
a) Nông nghiệp:
Trồng trọt:
- Lúa và ngô là cây lương thực chính của vùng. Lúa trồng nhiều ở các cánh đồng Mường Thanh (Điện Biên), Mường Lò (Lào Cai); nhiều vùng đất dốc được cải tạo thành ruộng bậc thang để trồng lúa.
- Sản lượng lúa và ngô khá ổn định: năm 2024 đạt 3,1 triệu tấn lúa và 1,7 triệu tấn ngô. Diện tích trồng ngô lớn nhất cả nước, tập trung ở Sơn La, Tuyên Quang, Cao Bằng.
- Có thế mạnh trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và cây dược liệu:
- Chè: Thái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang.
- Hồi: Lạng Sơn.
- Quế: Lào Cai.
- Thảo quả: Tuyên Quang, Lào Cai.
- Cây ăn quả: Sơn La, Phú Thọ, Lạng Sơn.
Chăn nuôi:
- Có thế mạnh về chăn nuôi gia súc. Năm 2024:
- Số lượng trâu và lợn lớn nhất cả nước (trâu chiếm hơn 55%, lợn chiếm khoảng 22% cả nước).
- Số lượng bò đứng thứ hai cả nước (chiếm hơn 19% cả nước).
- Bò sữa được phát triển ở Sơn La, Phú Thọ.
- Chăn nuôi phát triển theo hình thức trang trại, ứng dụng công nghệ cao.
b) Lâm nghiệp:
- Là ngành có thế mạnh, diện tích rừng khoảng 5,3 triệu ha (chiếm gần 36% tổng diện tích rừng cả nước, năm 2024).
- Khai thác, chế biến lâm sản: Sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng tăng; các lâm sản khác (măng, mộc nhĩ, dược liệu,…) cũng được khai thác.
- Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng: Diện tích rừng trồng toàn vùng đạt 1,6 triệu ha (2024).
c) Thuỷ sản:
- Hoạt động khai thác và nuôi trồng thuỷ sản tập trung ở sông Đà, sông Hồng, hồ Hoà Bình, hồ Thác Bà,…
- Tạo ra các mặt hàng đặc sản: cá hồi, cá tầm, cá lăng,…
- Trang trại nuôi thuỷ sản công nghệ cao phát triển ở Lào Cai, Phú Thọ, Cao Bằng.
Câu hỏi 2 trang 165
Đề bài: Dựa vào thông tin mục b và hình 12.3, hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp của vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

Lời giải:
Ngành công nghiệp của vùng tăng trưởng vượt bậc trong giai đoạn 2010 – 2024. Cơ cấu công nghiệp khá đa dạng, với một số ngành nổi bật:
a) Công nghiệp khai khoáng:
Có ở hầu hết các tỉnh, các sản phẩm chủ yếu:
- Quặng sắt: Lào Cai, Tuyên Quang.
- A-pa-tít: Lào Cai.
- Đá vôi: Lạng Sơn, Sơn La.
- Nước khoáng: Phú Thọ, Tuyên Quang.
- Than: Thái Nguyên, Lạng Sơn.
b) Sản xuất điện:
- Đóng góp quan trọng cho phát triển kinh tế – xã hội của vùng.
- Phát triển cả thuỷ điện và nhiệt điện.
- Các nhà máy thuỷ điện lớn: Hoà Bình (2 400 MW), Sơn La (2 400 MW), Lai Châu (1 200 MW), Tuyên Quang (342 MW),…
- Một số nhà máy nhiệt điện: An Khánh (Thái Nguyên), Na Dương (Lạng Sơn),…
c) Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm:
- Gồm: chế biến sữa, chế biến hoa quả, chế biến chè,…
- Phát triển ở Phú Thọ, Sơn La, Thái Nguyên.
d) Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính:
- Vai trò ngày càng quan trọng.
- Phát triển nhanh tại Thái Nguyên, Phú Thọ nhờ thu hút đầu tư nước ngoài.
e) Các khu công nghiệp:
Tập trung chủ yếu ở Phú Thọ và Thái Nguyên.
Câu hỏi 3 trang 165
Đề bài: Dựa vào thông tin mục c và hình 12.3, hãy:
- Trình bày sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ của vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
- Kể tên một số điểm du lịch nổi tiếng của vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
Lời giải:
a) Giao thông vận tải:
- Vùng có vị trí thuận lợi để kết nối với Đồng bằng sông Hồng, Trung Quốc và Lào bằng nhiều loại hình: đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa, đường hàng không.
- Đường quốc lộ, cao tốc được nâng cấp, tạo động lực phát triển các hành lang kinh tế như: cao tốc Hà Nội – Lạng Sơn, cao tốc Hà Nội – Lào Cai, quốc lộ 6,…
b) Thương mại:
- Nội thương đa dạng với hệ thống chợ, siêu thị, điểm mua bán gia tăng.
- Ngoại thương chú trọng khai thác thế mạnh kinh tế cửa khẩu, giao thương với Vân Nam, Quảng Tây (Trung Quốc) và các tỉnh Thượng Lào.
c) Du lịch:
Du lịch trở thành thế mạnh kinh tế của vùng:
- Du lịch sinh thái: vườn quốc gia, khu bảo tồn, danh lam thắng cảnh.
- Du lịch văn hoá: gắn với các di tích lịch sử.
d) Một số điểm du lịch nổi tiếng:
- Du lịch sinh thái: Hồ Ba Bể, thác Bản Giốc, Sa Pa,…
- Du lịch văn hoá – lịch sử: Hang Pác Bó (Cao Bằng), Đền Hùng (Phú Thọ), di tích Điện Biên Phủ (Điện Biên),…
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập trang 165
Đề bài: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện các thế mạnh về tự nhiên để phát triển kinh tế – xã hội của vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
Lời giải:
Em có thể vẽ sơ đồ tư duy với trung tâm là “Thế mạnh tự nhiên của vùng Trung du và miền núi phía Bắc”, từ đó toả ra các nhánh chính:
- Địa hình: Đồi núi, cao nguyên, đất feralit → phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn, lâm nghiệp.
- Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, phân hoá theo độ cao → cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới (chè, hồi, quế), cây ăn quả đặc sản (đào, lê), du lịch.
- Sông ngòi: Dày đặc, độ dốc lớn → trữ năng thuỷ điện lớn nhất cả nước (Hoà Bình, Sơn La, Lai Châu).
- Khoáng sản: Đa dạng (than, sắt, a-pa-tít, đất hiếm, đồng,…) → công nghiệp khai khoáng, chế biến.
- Tài nguyên rừng: Phong phú → lâm nghiệp, chế biến gỗ.
- Sinh vật: Đa dạng, nhiều loài đặc hữu → du lịch sinh thái.
- Cảnh quan: Hang động, thắng cảnh, hồ tự nhiên (Ba Bể) → du lịch.

Vận dụng trang 165
Đề bài: Tìm hiểu và giới thiệu với bạn về một địa điểm du lịch nổi tiếng của vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
Lời giải:
Đây là câu hỏi vận dụng, em có thể chọn một địa điểm để giới thiệu. Dưới đây là gợi ý đoạn văn về Sa Pa (tỉnh Lào Cai):
Sa Pa là một thị xã thuộc tỉnh Lào Cai, nằm ở độ cao khoảng 1 500 m so với mực nước biển, dưới chân dãy Hoàng Liên Sơn. Nhờ độ cao và vị trí địa lí, Sa Pa có khí hậu mát mẻ quanh năm, mùa đông có thể xuất hiện băng giá và tuyết rơi – hiện tượng hiếm gặp ở Việt Nam.
Sa Pa nổi tiếng với các điểm tham quan như: đỉnh Fansipan (“Nóc nhà Đông Dương” – cao 3 143 m), ruộng bậc thang Mường Hoa (đã được công nhận là Di sản văn hoá cấp Quốc gia), bản Cát Cát, bản Tả Van, nhà thờ đá Sa Pa,…
Đến Sa Pa, du khách còn được trải nghiệm văn hoá đặc sắc của các dân tộc thiểu số như HMông, Dao, Tày, Giáy với các phiên chợ vùng cao, trang phục thổ cẩm, ẩm thực địa phương (thắng cố, cá hồi, lợn cắp nách,…).
Sa Pa là một trong những điểm du lịch hấp dẫn nhất của vùng Trung du và miền núi phía Bắc, mỗi năm thu hút hàng triệu lượt du khách trong và ngoài nước.
Em có thể chọn các địa điểm khác như: hồ Ba Bể (Thái Nguyên), thác Bản Giốc (Cao Bằng), Cao nguyên đá Đồng Văn (Tuyên Quang), Mộc Châu (Sơn La), Đền Hùng (Phú Thọ),… để giới thiệu theo cách của mình.

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
