Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 96
Đề bài: Theo thống kê của Ngân hàng Thế giới: Đông Bắc Á là một khu vực kinh tế quan trọng của thế giới, chỉ tính riêng ba nền kinh tế chủ yếu là Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc đã chiếm tới 1/5 GDP và 1/4 dân số thế giới vào đầu thế kỉ XXI. Từ các thông tin trên và quan sát hình 19.1, hãy chia sẻ thêm những hiểu biết của em về sự phát triển của một số quốc gia và tổ chức đã được đề cập đến từ sau năm 1991.
Lời giải:
Một số hiểu biết về sự phát triển của các quốc gia và tổ chức ở châu Á từ sau năm 1991:
- Trung Quốc: Đẩy mạnh cải cách mở cửa, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới (từ năm 2010, sau Mỹ).
- Nhật Bản: Vẫn là một trong những trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới, có chất lượng cuộc sống cao.
- Hàn Quốc: Là một trong bốn “con rồng” châu Á, dẫn đầu chuỗi cung ứng toàn cầu về chất bán dẫn, ô tô.
- ASEAN: Phát triển từ “ASEAN 6” thành “ASEAN 10”; thành lập Cộng đồng ASEAN (2015) – cộng đồng gắn kết về chính trị, liên kết về kinh tế, chia sẻ trách nhiệm xã hội.
1. Các nước Đông Bắc Á từ năm 1991 đến nay
Câu hỏi 1 trang 97
Đề bài: Khai thác hình 19.3, em có nhận xét gì về tình hình kinh tế Nhật Bản từ năm 1991 đến năm 2021?

Lời giải:
Nhận xét về tình hình kinh tế Nhật Bản từ năm 1991 đến 2021:
- GDP của Nhật Bản nhìn chung có sự tăng trưởng trong giai đoạn 1991 – 2010: từ 3 580 tỉ USD (1991) lên 4 968 tỉ USD (2000) và đạt đỉnh 5 760 tỉ USD (2010).
- Tuy nhiên, từ năm 2010 đến 2021, GDP của Nhật Bản đã giảm xuống còn 5 010 tỉ USD (2021).
- Điều này cho thấy nền kinh tế Nhật Bản chưa thoát khỏi trì trệ, xen lẫn giữa suy thoái và tăng trưởng yếu ớt. Đặc biệt, từ năm 2010, Nhật Bản đã bị Trung Quốc vượt qua ở vị thế nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
Câu hỏi 2 trang 97
Đề bài: Hãy giới thiệu sự phát triển kinh tế – xã hội của Nhật Bản từ năm 1991 đến nay.
Lời giải:
a) Về kinh tế:
- Từ năm 1991 đến nay, nền kinh tế Nhật Bản vẫn chưa thoát khỏi trì trệ, xen lẫn giữa suy thoái và tăng trưởng yếu ớt.
- Tuy nhiên, Nhật Bản vẫn là một trong những trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới.
- Năm 2010, vị thế nền kinh tế lớn thứ hai thế giới (được Nhật Bản giữ trong hơn bốn thập kỉ) đã bị Trung Quốc vượt qua.
b) Về xã hội:
- Nhật Bản là quốc gia có chất lượng cuộc sống cao, hệ thống y tế, chăm sóc sức khoẻ đảm bảo và toàn diện.
- Thu nhập bình quân đầu người đạt hơn 39 000 USD.
- Chỉ số phát triển con người (HDI) ở mức cao của thế giới.
- Tuổi thọ trung bình thuộc nhóm cao nhất thế giới (khoảng 85 tuổi).
- Chi tiêu cho y tế chiếm khoảng 10% GDP và có xu hướng tăng.
Câu hỏi 3 trang 98
Đề bài: Khai thác thông tin trong mục, giới thiệu sự phát triển kinh tế – xã hội của Hàn Quốc từ năm 1991 đến nay.
Lời giải:
a) Về kinh tế:
- Từ năm 1991, Hàn Quốc đã trở thành một nước công nghiệp mới (NIC) và là một trong bốn “con rồng” châu Á, nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế đã chậm lại.
- Hàn Quốc đã có sự thay đổi đáng kể trong định hướng sản xuất với mũi nhọn là các ngành công nghệ cao.
- Đầu thế kỉ XXI: Nền kinh tế Hàn Quốc duy trì được mức tăng trưởng ổn định, cao hơn mức tăng trưởng trung bình của thế giới, thuộc nhóm 15 nền kinh tế lớn nhất thế giới, dẫn đầu chuỗi cung ứng toàn cầu về chất bán dẫn và ô tô với các tập đoàn nổi tiếng như Sam-sung, LG, Hyun-đai.
- Từ năm 1991 đến năm 2021: GDP tăng gần 5,5 lần; GDP bình quân đầu người tăng 5,3 lần, đạt gần 35 000 USD (2021). GDP xếp thứ 15 thế giới (2000) và thứ 10 thế giới (2018, 2020, 2021).
b) Về xã hội:
- Mức sống, tuổi thọ của người dân không ngừng được nâng cao.
- Tuổi thọ trung bình tăng từ 72 tuổi (1991) lên 84 tuổi (2021).
Câu hỏi 4 trang 98
Đề bài: Khai thác thông tin trong mục, giới thiệu sự phát triển kinh tế – xã hội của Trung Quốc từ năm 1991 đến nay.
Lời giải:
a) Về kinh tế:
- Từ sau năm 1991, Trung Quốc chính thức nêu ra mục tiêu xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh cải cách mở cửa.
- Trong 30 năm (1991 – 2021), tốc độ tăng trưởng GDP của Trung Quốc luôn ở mức cao nhất thế giới và trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới (sau Mỹ, vào năm 2010). Năm 2021, GDP của Trung Quốc chiếm khoảng 18% toàn thế giới.
- Trung Quốc trở thành “công xưởng mới của thế giới”, trong đó sản xuất công nghệ cao là mũi nhọn.
- Quá trình đô thị hoá cũng diễn ra với tốc độ nhanh.
- Trung Quốc tập trung xây dựng các khu vực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế như: Phố Đông (Thượng Hải), Thiên Tân, Thành Đô, Quảng Tây, Phúc Kiến.
- Từ năm 2013, sáng kiến “Vành đai, Con đường” được xem là giải pháp chiến lược, vừa thúc đẩy cải cách kinh tế trong nước, vừa phát huy vai trò đối ngoại.
b) Về xã hội:
- Mức sống của người dân không ngừng được nâng cao.
- Chỉ số HDI ở mức cao, công tác chăm sóc sức khoẻ được đẩy mạnh.
- Tuổi thọ trung bình của người dân tăng từ 68 tuổi (1991) lên 78 tuổi (2021).
c) Hạn chế:
Chất lượng tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc vẫn còn thấp, mất cân bằng, không hợp lí và thiếu bền vững do ô nhiễm môi trường và mức độ chênh lệch giàu – nghèo vẫn còn cao.
2. Quá trình phát triển của ASEAN từ năm 1991 đến nay
Câu hỏi 1 trang 99
Đề bài: Trình bày quá trình phát triển của tổ chức ASEAN từ năm 1991 đến nay.
Lời giải:
a) Bối cảnh:
Sau năm 1991, Chiến tranh lạnh chấm dứt, vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết, tình hình chính trị của khu vực được cải thiện rõ rệt, tạo điều kiện cho việc mở rộng ASEAN.
b) Từ “ASEAN 6” phát triển thành “ASEAN 10”:
- Tháng 7 – 1995: Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN.
- Tháng 7 – 1997: Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN.
- Tháng 4 – 1999: Cam-pu-chia được kết nạp, trở thành thành viên thứ 10 của ASEAN.
- Năm 1999: Lần đầu tiên trong lịch sử khu vực, tất cả các nước Đông Nam Á đều cùng đứng trong một tổ chức thống nhất.
c) Đẩy mạnh hợp tác kinh tế và hội nhập:
- Năm 1992: ASEAN kí kết Hiệp định khung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN và thoả thuận về Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA).
- Năm 2007: Hiến chương ASEAN ra đời, tạo cơ sở pháp lí để tăng cường liên kết và hợp tác ASEAN.
- Năm 2009: Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN được thông qua. Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập năm 2015, đưa ASEAN bước vào giai đoạn hợp tác mới.
- Năm 2020: Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP) được kí kết giữa ASEAN và năm đối tác (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ô-xtrây-li-a và Niu Di-lân), có hiệu lực từ tháng 1 – 2022, góp phần tạo ra một khu vực thương mại tự do lớn nhất thế giới.
Câu hỏi 2 trang 100
Đề bài: Trình bày những nét chính về sự thành lập, mục tiêu, trụ cột chính, ý nghĩa của Cộng đồng ASEAN.
Lời giải:
a) Sự thành lập:
- Ý tưởng về Cộng đồng ASEAN xuất hiện từ rất sớm, ngay từ năm 1997 khi các nhà lãnh đạo thông qua Tầm nhìn ASEAN 2020.
- Ngày 31 – 12 – 2015: Cộng đồng ASEAN (AC) chính thức được thành lập.
b) Mục tiêu:
Xây dựng ASEAN trở thành một cộng đồng gắn kết về chính trị, liên kết về kinh tế, chia sẻ trách nhiệm xã hội và hợp tác rộng mở với bên ngoài, hoạt động theo luật lệ và hướng tới người dân.
c) Ba trụ cột chính:
- Cộng đồng Chính trị – An ninh (APSC): Tạo dựng môi trường hoà bình và an ninh ở khu vực, nâng hợp tác chính trị – an ninh ASEAN lên tầm cao mới.
- Cộng đồng Kinh tế (AEC): Tạo ra một thị trường duy nhất, có sức cạnh tranh cao, phát triển đồng đều và hội nhập đầy đủ vào nền kinh tế toàn cầu.
- Cộng đồng Văn hoá – Xã hội (ASCC): Nâng cao chất lượng cuộc sống, thúc đẩy bình đẳng, công bằng, phát triển bền vững, tăng cường ý thức cộng đồng và bản sắc chung.
d) Ý nghĩa:
- Là kết quả hợp tác của ASEAN trong gần 50 năm.
- Phản ánh mức độ liên kết của ASEAN ngày càng cao, chặt chẽ hơn và có vai trò quan trọng ở khu vực.
- Tuy nhiên, Cộng đồng vẫn là sự “thống nhất trong đa dạng” vì còn có sự khác biệt khá lớn giữa các nước thành viên.
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập 1 trang 100
Đề bài: Lập bảng tóm tắt tình hình kinh tế, xã hội của các nước Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc từ năm 1991 đến nay.
Lời giải:
| Quốc gia | Kinh tế | Xã hội |
|---|---|---|
| Nhật Bản | – Chưa thoát khỏi trì trệ, xen lẫn suy thoái và tăng trưởng yếu ớt.
– Vẫn là trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới. – Năm 2010, bị Trung Quốc vượt qua vị thế nền kinh tế lớn thứ hai thế giới. |
– Chất lượng cuộc sống cao, hệ thống y tế đảm bảo.
– Thu nhập bình quân đầu người hơn 39 000 USD. – Tuổi thọ trung bình khoảng 85 tuổi. |
| Hàn Quốc | – Một trong bốn “con rồng” châu Á, là nước công nghiệp mới (NIC).
– Mũi nhọn là các ngành công nghệ cao, dẫn đầu thế giới về chất bán dẫn và ô tô. – Thuộc nhóm 15 (rồi 10) nền kinh tế lớn nhất thế giới. |
– Mức sống, tuổi thọ của người dân không ngừng được nâng cao.
– GDP bình quân đầu người gần 35 000 USD (2021). – Tuổi thọ trung bình tăng từ 72 (1991) lên 84 tuổi (2021). |
| Trung Quốc | – Đẩy mạnh cải cách mở cửa, xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
– Nền kinh tế lớn thứ hai thế giới (từ năm 2010); năm 2021 chiếm khoảng 18% GDP toàn thế giới. – Trở thành “công xưởng mới của thế giới”; sáng kiến “Vành đai, Con đường” (2013). – Hạn chế: tăng trưởng còn thấp, mất cân bằng, thiếu bền vững. |
– Mức sống không ngừng được nâng cao.
– Chỉ số HDI ở mức cao; chăm sóc sức khoẻ được đẩy mạnh. – Tuổi thọ trung bình tăng từ 68 (1991) lên 78 tuổi (2021). |
Luyện tập 2 trang 100
Đề bài: Vẽ trục thời gian (theo ý tưởng của em) thể hiện quá trình phát triển của ASEAN từ năm 1991 đến nay.
Lời giải:
Em có thể vẽ trục thời gian theo gợi ý các mốc sau:
- 1992: Kí Hiệp định khung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN; thoả thuận về Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA).
- 1995: Việt Nam gia nhập ASEAN.
- 1997: Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN.
- 1999: Cam-pu-chia gia nhập ASEAN → “ASEAN 10”.
- 2007: Hiến chương ASEAN ra đời.
- 2009: Thông qua Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN.
- 2015: Cộng đồng ASEAN chính thức thành lập (31 – 12 – 2015).
- 2020: Kí kết Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP).
- 2022: RCEP có hiệu lực, tạo ra khu vực thương mại tự do lớn nhất thế giới.

Vận dụng 1 trang 100
Đề bài: Tìm hiểu thông tin từ sách, báo, internet, hãy viết bài giới thiệu một thành tựu tiêu biểu về kinh tế, xã hội của Trung Quốc hoặc Nhật Bản, Hàn Quốc từ sau năm 1991.
Lời giải:
Đây là câu hỏi vận dụng, em có thể tự sưu tầm và viết theo cách của mình. Dưới đây là gợi ý đoạn văn về sáng kiến “Vành đai, Con đường” của Trung Quốc:
Sáng kiến “Vành đai, Con đường” (BRI) được Trung Quốc đề xướng năm 2013, là một trong những thành tựu chiến lược tiêu biểu của Trung Quốc trong thời kì cải cách mở cửa. Sáng kiến gồm “Vành đai kinh tế Con đường tơ lụa” trên bộ và “Con đường tơ lụa trên biển thế kỉ XXI”, kết nối Trung Quốc với các nước ở châu Á, châu Âu, châu Phi thông qua hệ thống giao thông, cảng biển, hạ tầng năng lượng. Sáng kiến này vừa thúc đẩy cải cách kinh tế trong nước, vừa phát huy vai trò đối ngoại của Trung Quốc, đồng thời mở ra cơ hội hợp tác kinh tế cho nhiều quốc gia trên thế giới.
Em có thể chọn các thành tựu khác như: Sam-sung của Hàn Quốc, ngành robot Nhật Bản, công nghệ tàu cao tốc Trung Quốc,… để viết.
Vận dụng 2 trang 100
Đề bài: Nêu những việc em có thể làm để góp phần xây dựng và phát triển Cộng đồng ASEAN vững mạnh trong thời gian tới.
Lời giải:
Là một học sinh, em có thể làm những việc sau để góp phần xây dựng Cộng đồng ASEAN vững mạnh:
- Học tập tốt, đặc biệt là môn ngoại ngữ (tiếng Anh và các tiếng trong khu vực) để có thể giao lưu, hợp tác với bạn bè trong ASEAN.
- Tìm hiểu về văn hoá, lịch sử, con người của các nước trong khu vực ASEAN để hiểu biết và tôn trọng sự đa dạng.
- Tham gia các hoạt động giao lưu văn hoá, thể thao, học thuật giữa học sinh các nước ASEAN.
- Tuyên truyền, giới thiệu với bạn bè quốc tế về vẻ đẹp đất nước, con người Việt Nam.
- Giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, đồng thời tích cực tiếp thu tinh hoa văn hoá của các nước.
- Sống có trách nhiệm, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, phát triển bền vững.

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
