Giải Bài 19: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (trang 205) Địa Lí 9

Câu hỏi mở đầu trang 205

Đề bài: Đồng bằng sông Cửu Long là vùng châu thổ trù phú, nơi sản xuất lương thực, nuôi trồng thuỷ sản và trồng cây ăn quả nhiệt đới lớn nhất cả nước. Vậy điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng có những thế mạnh và hạn chế gì? Dân cư và một số vấn đề xã hội của vùng ra sao? Các ngành kinh tế nào được xác định là thế mạnh của vùng?

Lời giải:

Một số hiểu biết về vùng Đồng bằng sông Cửu Long:

  • Thế mạnh tự nhiên: Địa hình thấp và bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ, khí hậu cận xích đạo, sông ngòi kênh rạch dày đặc, tài nguyên biển phong phú.
  • Hạn chế: Đất nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn; mùa khô kéo dài; ảnh hưởng của biến đổi khí hậu; nghèo khoáng sản.
  • Ngành kinh tế thế mạnh: Nông nghiệp – thuỷ sản (lúa, cây ăn quả, thuỷ sản), công nghiệp (chế biến thực phẩm, sản xuất điện) và dịch vụ.

1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

Câu hỏi trang 205

Đề bài: Dựa vào hình 19.1 và thông tin mục 1, hãy trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Hình 19.1

Lời giải:

a) Phạm vi lãnh thổ:

  • Diện tích tự nhiên khoảng 36,4 nghìn km² (chiếm 11,0% diện tích cả nước, năm 2024).
  • Bao gồm thành phố Cần Thơ và 4 tỉnh: Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau.

b) Vị trí địa lí:

  • Nằm ở phía tây nam của Tổ quốc.
  • Phía đông bắc giáp vùng Đông Nam Bộ.
  • Phía tây bắc giáp nước láng giềng Cam-pu-chia.
  • Phía tây và phía đông nam có vùng biển rộng, với nhiều đảo và quần đảo như: đảo Phú Quốc, quần đảo Thổ Chu, Nam Du,…

c) Ý nghĩa vị trí địa lí:

  • Thuận lợi để phát triển kinh tế cả trên đất liền và trên biển.
  • Mở rộng mối quan hệ hợp tác với các nước trong lưu vực sông Mê Công.

2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Câu hỏi trang 207

Đề bài: Dựa vào hình 19.1 và thông tin mục 2, hãy phân tích các thế mạnh, hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển kinh tế – xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Lời giải:

a) Thế mạnh:

  • Địa hình và đất: Địa hình thấp và bằng phẳng, thuận lợi cho cư trú và sản xuất. Đất chủ yếu là nhóm đất phù sa, chia thành ba loại chính:
    • Đất phù sa sông: phân bố dọc sông Tiền và sông Hậu, là loại đất tốt, độ phì cao → thích hợp cho sản xuất nông nghiệp.
    • Đất phèn: tập trung ở Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên, vùng trũng bán đảo Cà Mau.
    • Đất mặn: phân bố ở ven biển.
    • Đất phèn, đất mặn có thể cải tạo để trồng lúa, cây ăn quả, cây rau đậu hoặc nuôi trồng thuỷ sản, phát triển rừng.
  • Khí hậu: Mang tính chất cận xích đạo, phân hoá thành mùa mưa và mùa khô rõ rệt. Nền nhiệt cao và ổn định, lượng mưa dồi dào → thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
  • Nguồn nước: Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc → thuận lợi cho giao thông đường thuỷ, sản xuất và sinh hoạt. Đồng thời, sông ngòi là nơi khai thác và nuôi trồng thuỷ sản quan trọng.
  • Sinh vật: Tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng. Thảm thực vật điển hình là rừng ngập mặn ở ven biển, rừng tràm ở vùng trũng ngập nước. Trong vùng có nhiều thuỷ sản, các loài chim,…
  • Tài nguyên biển: Phong phú, có ngư trường trọng điểm Cà Mau – An Giang với nhiều cá tôm; nhiều đảo và quần đảo với các bãi tắm đẹp; vùng thềm lục địa có triển vọng về dầu mỏ và khí tự nhiên; ven biển có tiềm năng xây dựng cảng biển và phát triển điện gió,…

b) Hạn chế:

  • Diện tích đất nhiễm phèn và nhiễm mặn lớn.
  • Mùa khô kéo dài khoảng 5 tháng (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau) → gây thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt.
  • Tác động của biến đổi khí hậu làm gia tăng tình trạng xâm nhập mặn, hạn hán, lũ lụt, sạt lở bờ sông, bờ biển,…
  • Trên đất liền nghèo khoáng sản.

3. Dân cư, xã hội

Câu hỏi trang 208

Đề bài: Dựa vào thông tin mục 3, hãy phân tích đặc điểm dân cư và một số vấn đề xã hội ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Lời giải:

a) Dân cư:

  • Quy mô và gia tăng dân số: Năm 2024, vùng có khoảng 15,8 triệu người, chiếm 15,6% số dân cả nước. Gia tăng dân số chậm do tỉ lệ tăng dân số tự nhiên thấp và xuất cư.
  • Cơ cấu dân số: Năm 2024, nhóm dưới 15 tuổi chiếm 19,8%, nhóm 15–64 tuổi chiếm 70,2%, nhóm từ 65 tuổi trở lên chiếm 10,0%. Vùng có cơ cấu dân số vàng và đang chuyển sang giai đoạn già hoá dân số.
  • Thành phần dân tộc: Có người Kinh, Khơ-me, Hoa, Chăm,… cùng chung sống.
  • Phân bố dân cư: Năm 2024, mật độ dân số là 434 người/km², cao hơn mức trung bình cả nước. Dân cư tập trung khá đông ở ven sông Tiền, sông Hậu; vùng bán đảo Cà Mau dân cư thưa hơn. Tỉ lệ dân thành thị còn thấp, mới đạt 28,6% (2024).

b) Xã hội:

  • Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc. Sự giao thoa của các cộng đồng dân tộc tạo nên nét đặc sắc về văn hoá Nam Bộ – đó là văn hoá sông nước, lễ hội truyền thống (đua ghe Ngo, đua bò,…), nghệ thuật dân gian (Đờn ca tài tử, dân ca Nam Bộ,…).
  • Đời sống của dân cư trong vùng ngày càng được nâng lên, thể hiện qua: thu nhập bình quân đầu người, tỉ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ, tuổi thọ trung bình,… đều tăng.

4. Sự phát triển và phân bố một số ngành kinh tế

Câu hỏi 1 trang 210 (Nông nghiệp và thuỷ sản)

Đề bài: Dựa vào hình 19.2 và thông tin mục a, hãy trình bày sự phát triển và phân bố nông nghiệp và thuỷ sản ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Hình 19.2

Lời giải:

a) Nông nghiệp:

  • Trồng trọt:
    • Lúa: Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lúa lớn nhất cả nước, với diện tích và sản lượng chiếm gần 50% cả nước. Năng suất lúa tăng nhanh và cao nhất cả nước nhờ áp dụng công nghệ hiện đại. Bình quân sản lượng lúa theo đầu người đạt 1 348,1 kg/người, gấp hơn 3 lần trung bình cả nước (2024). Các địa phương có sản lượng lớn nhất: An Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp.
    • Cây ăn quả: Là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước (xoài, chôm chôm, sầu riêng, cam, bưởi,…) theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP. Năm 2024, diện tích đạt 386,8 nghìn ha, chiếm 29,8% cả nước. Tập trung ở Vĩnh Long, Cần Thơ, Đồng Tháp.
    • Dừa: Vùng trồng dừa nhiều nhất cả nước, Vĩnh Long là tỉnh đứng đầu.
  • Chăn nuôi: Phát triển mạnh chăn nuôi gia cầm, nhất là vịt. Chăn nuôi lợn và bò cũng được chú trọng phát triển.

b) Thuỷ sản:

  • thế mạnh hàng đầu của vùng. Sản lượng thuỷ sản tăng liên tục, chiếm trên 50% tổng sản lượng thuỷ sản cả nước (2024).
  • Nuôi trồng thuỷ sản có sản lượng lớn hơn và tăng nhanh hơn khai thác:
    • Khai thác: 1,0 (2010) → 1,3 triệu tấn (2024).
    • Nuôi trồng: 2,0 (2010) → 4,0 triệu tấn (2024).
  • Đối tượng nuôi chủ yếu: cá da trơn, tôm.
  • Khai thác và nuôi trồng được đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại.
  • Các địa phương có sản lượng lớn nhất: An Giang, Cà Mau, Đồng Tháp.

Câu hỏi 2 trang 211 (Công nghiệp)

Đề bài: Dựa vào hình 19.2 và thông tin mục b, hãy:

  • Trình bày sự phát triển và phân bố một số ngành công nghiệp thế mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Xác định vị trí một số nhà máy điện trên bản đồ.

Lời giải:

  • Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng còn thấp so với cả nước (6,3% năm 2024) nhưng đang có nhiều chuyển biến tích cực. Các ngành thế mạnh là công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩmcông nghiệp sản xuất điện.

a) Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm:

  • Là ngành quan trọng hàng đầu ở vùng.
  • Phát triển nhờ nguồn nguyên liệu dồi dào từ nông nghiệp và thuỷ sản; nhu cầu thức ăn cho chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản lớn.
  • Sản phẩm chủ yếu: gạo xay xát, thuỷ sản ướp đông, rau quả đóng hộp, thức ăn chăn nuôi,…
  • Sản phẩm vừa phục vụ trong nước, vừa là mặt hàng xuất khẩu quan trọng, mang lại giá trị kinh tế cao.

b) Công nghiệp sản xuất điện:

  • Sản lượng điện tăng nhanh: từ 9,8 tỉ kWh (2010) lên 99,4 tỉ kWh (2024).
  • Các nhà máy điện được xây dựng để đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt:
    • Nhiệt điện:Vĩnh Long, Cà Mau, Cần Thơ,…
    • Điện gió:Cà Mau, Cần Thơ,…
    • Điện mặt trời:Cần Thơ, An Giang,…
  • Phát triển điện gió, điện mặt trời góp phần bảo vệ tài nguyên, môi trường và giảm nhẹ biến đổi khí hậu.

c) Vị trí một số nhà máy điện trên bản đồ:

  • Nhiệt điện: Cà Mau, Trà Nóc (Cần Thơ), Duyên Hải.
  • Điện mặt trời: Sao Mai Solar (An Giang), Kosy Bạc Liêu.
  • Điện gió: Bạc Liêu, Đông Hải, Tân Thuận.

Câu hỏi 3 trang 212 (Dịch vụ)

Đề bài: Dựa vào hình 19.2 và thông tin mục c, hãy trình bày sự phát triển và phân bố một số hoạt động dịch vụ thế mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Lời giải:

Dịch vụ ở Đồng bằng sông Cửu Long phát triển nhanh. Một số hoạt động dịch vụ có thế mạnh là thương mại, giao thông vận tải, logistics, du lịch.

a) Thương mại:

  • Nội thương: Phát triển đa dạng, chợ nổi trên sông đã trở thành nét văn hoá đặc trưng của vùng. Các trung tâm thương mại, siêu thị có ở nhiều nơi, nhất là Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang.
  • Ngoại thương: Được đẩy mạnh. Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, đứng đầu cả nước: gạo, thuỷ sản ướp đông, rau quả.

b) Giao thông vận tải:

  • Giao thông đường thuỷ nội địa phát triển rộng khắp, đảm nhiệm vai trò quan trọng hàng đầu trong vận chuyển hàng hoá.
  • Một số tuyến đường bộ cao tốc được xây dựng; các cảng hàng không, cảng biển được nâng cấp → kết nối với các vùng khác trong nước và quốc tế.

c) Logistics:

  • Được chú trọng phát triển, hỗ trợ hiệu quả hoạt động giao thông vận tải, thương mại, nhất là xuất khẩu nông sản và thuỷ sản.
  • Cần Thơ là trung tâm logistics của vùng.

d) Du lịch:

  • Có vai trò ngày càng quan trọng.
  • Sản phẩm du lịch đặc trưng: du lịch sông nước, miệt vườn; tìm hiểu văn hoá; nghỉ dưỡng biển, đảo,…
  • Phú Quốc và Cần Thơ là hai địa bàn thu hút nhiều khách du lịch trong và ngoài nước.

Luyện tập – Vận dụng

Luyện tập 1 trang 212

Đề bài: Dựa vào bảng 19.2, hãy tính tỉ lệ diện tích gieo trồng, sản lượng lúa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước năm 2010 và năm 2024. Nêu nhận xét.

Lời giải:

a) Tính tỉ lệ:

Công thức: Tỉ lệ (%) = (Số liệu của vùng / Số liệu cả nước) × 100%

Chỉ số Năm 2010 Năm 2024
Tỉ lệ diện tích gieo trồng lúa (%) 3,47 / 7,49 × 100 ≈ 46,3% 3,32 / 7,13 × 100 ≈ 46,6%
Tỉ lệ sản lượng lúa (%) 19,3 / 40,0 × 100 ≈ 48,3% 21,3 / 43,5 × 100 ≈ 49,0%

b) Nhận xét:

  • Tỉ lệ diện tích gieo trồng lúasản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước đều rất cao (gần 50%).
  • Cả hai tỉ lệ đều có xu hướng tăng nhẹ từ năm 2010 đến năm 2024.
  • Tỉ lệ sản lượng lúa cao hơn tỉ lệ diện tích → cho thấy năng suất lúa của vùng cao hơn trung bình cả nước.
  • → Khẳng định Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lúa lớn nhất cả nước.

Luyện tập 2 trang 212

Đề bài: Vì sao công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm là ngành quan trọng hàng đầu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

Lời giải:

Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm là ngành quan trọng hàng đầu ở vùng vì:

  • Nguồn nguyên liệu dồi dào từ ngành nông nghiệp và thuỷ sản (lúa, cây ăn quả, thuỷ sản, chăn nuôi,…) – vùng sản xuất lúa và thuỷ sản lớn nhất cả nước.
  • Nhu cầu thức ăn cho chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản lớn → thúc đẩy ngành chế biến thức ăn chăn nuôi phát triển.
  • Các sản phẩm như gạo xay xát, thuỷ sản ướp đông, rau quả đóng hộp,… vừa phục vụ tiêu dùng trong nước, vừa là mặt hàng xuất khẩu quan trọng, mang lại giá trị kinh tế cao.
  • thị trường tiêu thụ rộng lớn trong và ngoài nước.

Vận dụng trang 212

Đề bài: Tìm hiểu một số biện pháp để khắc phục hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Lời giải:

Đây là câu hỏi vận dụng thực tế, em có thể tự sưu tầm và trình bày. Dưới đây là một số gợi ý:

a) Khắc phục đất nhiễm phèn, nhiễm mặn:

  • Cải tạo đất bằng cách thau chua, rửa mặn, bón vôi,…
  • Trồng các giống cây chịu phèn, chịu mặn.
  • Kết hợp nuôi trồng thuỷ sản trên đất nhiễm mặn (tôm – lúa,…).

b) Khắc phục thiếu nước trong mùa khô:

  • Xây dựng hệ thống thuỷ lợi, kênh mương dẫn nước.
  • Trữ nước ngọt trong mùa mưa để dùng cho mùa khô.
  • Sử dụng nước tiết kiệm, hợp lí.

c) Ứng phó với biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn, sạt lở:

  • Trồng và bảo vệ rừng ngập mặn ven biển để chắn sóng, chống sạt lở.
  • Xây dựng đê biển, đê sông.
  • Nghiên cứu và đưa vào sản xuất các giống cây trồng, vật nuôi chịu mặn, chịu hạn.
  • Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện mới.

d) Phát triển bền vững:

  • Đẩy mạnh nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp thông minh.
  • Phát triển công nghiệp xanh, năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời).
  • Bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học.
Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn