Giải Bài 21: Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa (trang 111) Lịch sử 9

Câu hỏi mở đầu trang 111

Đề bài: Hình 21.1 và hình 21.2 phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật cũng như sự gia tăng xu hướng toàn cầu hoá của thế giới hiện nay. Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật đã đạt được những thành tựu cơ bản gì và có ảnh hưởng như thế nào đối với Việt Nam? Xu hướng toàn cầu hoá có biểu hiện và tác động như thế nào đối với thế giới và Việt Nam?

Lời giải:

Một số hiểu biết về cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá:

  • Cách mạng khoa học – kĩ thuật đã đạt được nhiều thành tựu lớn trên các lĩnh vực: khoa học cơ bản, công nghệ sinh học, vật liệu, năng lượng, thông tin, giao thông, trí tuệ nhân tạo (AI),…
  • Cuộc cách mạng này vừa mang lại thời cơ vừa đặt ra thách thức cho Việt Nam trong quá trình phát triển và hội nhập.
  • Xu thế toàn cầu hoá thể hiện ở các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, chính trị; tác động đến tất cả các quốc gia, vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với thế giới và Việt Nam.

1. Thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật và ảnh hưởng đối với Việt Nam

Câu hỏi 1 trang 113

Đề bài: Nêu những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học – kĩ thuật trên thế giới.

Lời giải:

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật phát triển nhanh và đạt được nhiều thành tựu trên các lĩnh vực:

  • Khoa học cơ bản: Đạt nhiều thành tựu lớn trong các ngành Toán học, Vật lí, Sinh học, Hoá học,…
  • Công nghệ sinh học: Có bước tiến dài về công nghệ di truyền, công nghệ tế bào, công nghệ vi sinh,… thúc đẩy “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp, các tiến bộ y dược và công nghệ thực phẩm.
  • Công nghệ vật liệu: Tạo ra những vật liệu mới chuyên dụng như pô-li-me siêu dẻo, com-pô-dít siêu bền, na-nô siêu nhỏ,…
  • Công nghệ năng lượng: Khám phá và ứng dụng các nguồn năng lượng mới: nguyên tử, gió, mặt trời, sinh học, nhiệt hạch,…
  • Công nghệ thông tin: Các thế hệ máy tính điện tử có khả năng lưu trữ, xử lí thông tin vượt trội; mạng internet được ứng dụng rộng rãi.
  • Giao thông vận tải: Xuất hiện các loại máy bay siêu âm khổng lồ, các loại tàu hoả tốc độ cao.
  • Thông tin liên lạc: Có bước tiến “thần kì” với sóng vô tuyến qua hệ thống vệ tinh nhân tạo, điện thoại di động và đặc biệt là điện thoại thông minh.
  • Công nghệ kĩ thuật số: Đạt nhiều thành tựu về dữ liệu lớn (Big Data), điện toán đám mây (Cloud), trí tuệ nhân tạo (AI), kết nối vạn vật (IoT),… đặt nền móng cho rô bốt thông minh, nền kinh tế số, thành phố thông minh và chính phủ điện tử. Công nghệ in 3D ngày càng phát triển.
  • Trí tuệ nhân tạo (AI): Đạt bước tiến đột phá, không chỉ mô phỏng tư duy con người mà còn đóng vai trò hạt nhân, điều hành và tối ưu hoá thành tựu khoa học – công nghệ trên tất cả các lĩnh vực.

Câu hỏi 2 trang 113

Đề bài: Em ấn tượng nhất với thành tựu nào của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật? Vì sao?

Lời giải:

Đây là câu hỏi mở, em có thể tự nêu thành tựu mình ấn tượng nhất và giải thích lí do. Dưới đây là gợi ý:

Em ấn tượng nhất với thành tựu về trí tuệ nhân tạo (AI), vì:

  • AI đã đạt bước tiến đột phá, không chỉ mô phỏng tư duy con người mà còn đóng vai trò hạt nhân, điều hành và tối ưu hoá các thành tựu khoa học – công nghệ.
  • AI được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực: y tế (chẩn đoán bệnh), giáo dục (trợ giảng), giao thông (xe tự lái), giải trí,… giúp cuộc sống con người trở nên tiện lợi và thông minh hơn.
  • AI mở ra cơ hội tạo ra xã hội thông minh trong tương lai gần.

Em có thể chọn các thành tựu khác như: internet, điện thoại thông minh, máy chụp MRI, công nghệ in 3D,… để viết theo cảm nhận của mình.

Câu hỏi 1 trang 114

Đề bài: Khai thác tư liệu 1 và thông tin trong bài để làm rõ ảnh hưởng tích cực của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật đối với Việt Nam.

Lời giải:

Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật mang đến nhiều thời cơ tích cực cho Việt Nam:

  • Thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế Việt Nam theo hướng hiện đại, hội nhập với khu vực và thế giới.
  • Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
  • Thúc đẩy quá trình chuyển đổi số, làm thay đổi phương thức quản lí nhà nước, mô hình sản xuất kinh doanh, tiêu dùng và đời sống văn hoá, xã hội.
  • Tạo điều kiện để nâng cao năng suất lao độngsức cạnh tranh của nền kinh tế.

Câu hỏi 2 trang 114

Đề bài: Nêu một số ảnh hưởng tiêu cực của cách mạng khoa học – kĩ thuật đối với Việt Nam.

Lời giải:

Bên cạnh thời cơ, cách mạng khoa học – kĩ thuật cũng đặt ra nhiều thách thức tiêu cực đối với Việt Nam:

  • Việt Nam rất dễ bị biến thành nơi gia công, lắp ráp đơn giản của các nước có nền công nghệ hiện đại.
  • Nguy cơ về an ninh, chính trị, an toàn xã hội do thông tin bảo mật bị đánh cắp hoặc thông tin xấu, sai sự thật được phát tán rộng rãi trên không gian mạng.
  • Sự phát triển của AI tạo áp lực đào thải lao động quy mô lớn và nới rộng khoảng cách công nghệ.
  • Thiếu hụt nhân lực chất lượng cao để làm chủ dữ liệu và thuật toán, khiến nước ta dễ rơi vào trạng thái lệ thuộc vào các nền tảng ngoại nhập, đe doạ sự tự chủ quốc gia trong kỉ nguyên số.

2. Xu thế toàn cầu hoá và tác động đối với thế giới và Việt Nam

Câu hỏi trang 115 (mục a)

Đề bài: Khai thác tư liệu 2 và thông tin trong mục, hãy cho biết toàn cầu hoá là gì? Trình bày những biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hoá.

Lời giải:

a) Khái niệm toàn cầu hoá:

Theo Ngân hàng Thế giới, toàn cầu hoá là sự hội nhập mạnh mẽ của các nền kinh tế và xã hội trên toàn thế giới. Đây là một quá trình phức tạp, ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh trong cuộc sống.

Sự phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật đã thúc đẩy mạnh mẽ xu hướng toàn cầu hoá từ những năm 80 của thế kỉ XX đến nay.

b) Những biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hoá:

  • Về kinh tế: Quan hệ thương mại quốc tế phát triển nhanh chóng gắn với các tập đoàn xuyên quốc gia hoặc tổ chức phi chính phủ; mở rộng hệ thống tài chính toàn cầu với các tổ chức kinh tế, tài chính khu vực, quốc tế.
  • Về văn hoá: Sự chia sẻ, tăng cường giao lưu, trao đổi, thâm nhập lẫn nhau của các nền văn hoá.
  • Về chính trị: Sự phát triển và ảnh hưởng ngày càng gia tăng của các tổ chức khu vực (Liên minh châu Âu – EU, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á – ASEAN,…) và các tổ chức quốc tế (Liên hợp quốc – UN,…).

Câu hỏi 1 trang 115

Đề bài: Hãy nêu và đánh giá những tác động của xu thế toàn cầu hoá đối với thế giới.

Lời giải:

a) Tác động tích cực:

  • Thúc đẩy nhanh sự hình thành thị trường kinh tế toàn cầu, xã hội hoá lực lượng sản xuất.
  • Đem lại sự tăng trưởng cao về kinh tế.
  • Tạo nên sự liên kết ngày càng chặt chẽ giữa các lực lượng, các quốc gia, khu vực trong việc giải quyết các vấn đề toàn cầu vì mục tiêu phát triển chung của nhân loại.
  • Làm gia tăng giao lưu, trao đổi văn hoá giữa các quốc gia, dân tộc và định hình xu hướng văn hoá toàn cầu.

b) Tác động tiêu cực:

  • Làm gia tăng sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia.
  • Kéo dài khoảng cách chênh lệch giàu – nghèo trong mỗi quốc gia, giữa các quốc gia và các khu vực trên thế giới.
  • Làm trầm trọng thêm tình trạng ô nhiễm môi trường, dịch bệnh.
  • Làm “xói mòn” và đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc.

Câu hỏi 2 trang 115

Đề bài: Tại sao nói toàn cầu hoá vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với Việt Nam?

Lời giải:

Toàn cầu hoá tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập khu vực và thế giới, vừa đem lại cơ hội, vừa tạo ra thách thức:

a) Cơ hội:

  • Về kinh tế: Tiếp cận vốn đầu tư nước ngoài, trình độ khoa học – kĩ thuật tiên tiến của thế giới; mở rộng hoạt động thương mại, xuất khẩu lao động; chuyển dịch cơ cấu kinh tế; nâng cao mức sống người dân.
  • Về chính trị: Tham gia và thể hiện vai trò tích cực trong các tổ chức khu vực (như ASEAN), quốc tế (như Liên hợp quốc), nâng cao uy tín, vị thế quốc gia.
  • Về văn hoá: Mở rộng giao lưu, tiếp xúc và tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại, làm giàu cho nền văn hoá Việt Nam.

b) Thách thức:

  • Về kinh tế: Gia tăng sự cạnh tranh giữa các nền kinh tế, doanh nghiệp.
  • Về văn hoá: Nguy cơ bị hoà tan, “xói mòn” bản sắc văn hoá truyền thống của dân tộc.

Luyện tập – Vận dụng

Luyện tập trang 115

Đề bài: Hãy vẽ sơ đồ tư duy (theo ý tưởng của em) về những thành tựu tiêu biểu thuộc các lĩnh vực của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.

Lời giải:

Vận dụng 1 trang 115

Đề bài: Em có mong muốn trở thành “công dân toàn cầu” không? Vì sao?

Lời giải:

Đây là câu hỏi mở, em có thể trả lời theo suy nghĩ của bản thân. Dưới đây là gợi ý đoạn văn:

Em rất mong muốn trở thành một “công dân toàn cầu”, vì:

  • Trong xu thế toàn cầu hoá, trở thành công dân toàn cầu giúp em có cơ hội học hỏi, giao lưu, tiếp thu tinh hoa văn hoá của nhân loại.
  • Em có thể mở rộng tầm hiểu biết, học được nhiều ngôn ngữ, kĩ năng làm việc và sinh sống ở các quốc gia khác nhau.
  • Em có thể đóng góp công sức vào việc giải quyết các vấn đề toàn cầu như biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, dịch bệnh,…
  • Đồng thời, em vẫn có thể giới thiệu nét đẹp văn hoá, con người Việt Nam đến bạn bè quốc tế, góp phần nâng cao vị thế đất nước.

Để trở thành công dân toàn cầu, em sẽ cố gắng học tốt ngoại ngữ, trau dồi kiến thức, rèn luyện kĩ nănggiữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.

Vận dụng 2 trang 115

Đề bài: Sưu tầm tư liệu từ sách, báo và internet về một thành tựu khoa học – kĩ thuật của Việt Nam và chia sẻ với bạn về thành tựu đó.

Lời giải:

Đây là câu hỏi vận dụng thực tế, em có thể tự sưu tầm và viết theo cách của mình. Dưới đây là gợi ý đoạn văn về vệ tinh VINASAT-1 – một thành tựu khoa học – kĩ thuật tiêu biểu của Việt Nam:

VINASAT-1 là vệ tinh viễn thông địa tĩnh đầu tiên của Việt Nam, được phóng thành công lên quỹ đạo vào ngày 19 – 4 – 2008. Sự kiện này đánh dấu Việt Nam chính thức có chủ quyền trên không gian vũ trụ, khẳng định sự phát triển vượt bậc về khoa học – kĩ thuật của đất nước. Vệ tinh có vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ truyền hình, viễn thông, internet trên toàn lãnh thổ, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo. Đây là minh chứng cho việc Việt Nam đang tích cực ứng dụng thành tựu cách mạng khoa học – kĩ thuật vào phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

Em có thể chọn các thành tựu khác để viết như: vệ tinh VINASAT-2, vắc-xin Nano Covax, công nghệ 5G của Viettel, robot Việt Nam,…

Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn