Mục lục [Ẩn]
Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Báo cáo thực hành
Nhiệm vụ 1: Phân tích vấn đề việc làm ở địa phương
Lưu ý: Đây là báo cáo mẫu lấy địa phương là Thành phố Hà Nội. Em hãy thay đổi nội dung cho phù hợp với địa phương của mình (cấp tỉnh hoặc cấp xã).
a) Thực trạng vấn đề việc làm tại địa phương
Đặc điểm chung:
- Hà Nội là một trong những thành phố có quy mô dân số và lực lượng lao động lớn nhất cả nước.
- Lao động Hà Nội có chất lượng cao, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo thuộc nhóm dẫn đầu cả nước (cao hơn mức trung bình 28,4% của cả nước năm 2024).
- Là trung tâm kinh tế lớn với nhiều khu công nghiệp, doanh nghiệp, văn phòng, trường đại học, bệnh viện,… nên cơ hội việc làm rất đa dạng.
Mặt tích cực:
- Cơ cấu lao động đang chuyển dịch nhanh theo hướng công nghiệp – dịch vụ, giảm dần lao động trong nông nghiệp.
- Xuất hiện nhiều ngành nghề mới như trí tuệ nhân tạo, logistics, khoa học dữ liệu, thương mại điện tử,… tạo nhiều cơ hội việc làm mới.
- Thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài (FDI), tạo việc làm cho người lao động.
- Tỉ lệ thất nghiệp ở mức thấp, nhìn chung tương đương hoặc thấp hơn mức trung bình cả nước (2,24% năm 2024).
Hạn chế:
- Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm ở thanh niên còn cao, đặc biệt là sinh viên mới ra trường.
- Có sự mất cân đối giữa cung – cầu lao động: nhiều ngành thừa lao động trong khi một số ngành (kĩ thuật cao, công nghệ thông tin) lại thiếu nhân lực chất lượng cao.
- Áp lực việc làm lớn do dân nhập cư từ các tỉnh khác đổ về.
b) Một số giải pháp giải quyết vấn đề việc làm ở địa phương
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế, thu hút đầu tư trong và ngoài nước để tạo thêm nhiều việc làm mới.
- Đào tạo nghề, nâng cao chất lượng nguồn lao động, đặc biệt là các lĩnh vực công nghệ cao, dịch vụ chất lượng cao.
- Phát triển hệ thống trung tâm dịch vụ việc làm, sàn giao dịch lao động, tư vấn nghề nghiệp cho thanh niên.
- Hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp, tạo điều kiện vay vốn, mặt bằng kinh doanh.
- Hợp tác quốc tế về xuất khẩu lao động, đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài.
- Hoàn thiện chính sách, pháp luật về lao động, đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
c) Ý nghĩa của việc giải quyết vấn đề việc làm
- Giúp nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người dân.
- Góp phần giảm tỉ lệ nghèo, giảm các tệ nạn xã hội.
- Phát triển kinh tế địa phương nhanh và bền vững.
- Khai thác tốt nguồn lực lao động, đặc biệt là lao động trẻ.
- Ổn định trật tự, an toàn xã hội.
Nhiệm vụ 2: Nhận xét sự phân hoá thu nhập theo vùng ở nước ta
a) Bảng số liệu
Bảng 4. Thu nhập bình quân đầu người một tháng (giá hiện hành) phân theo vùng ở nước ta năm 2010 và năm 2024 (Đơn vị: nghìn đồng)
| Vùng | 2010 | 2024 |
|---|---|---|
| Trung du và miền núi phía Bắc | 907 | 3 749 |
| Đồng bằng sông Hồng | 1 561 | 6 480 |
| Bắc Trung Bộ | 903 | 4 630 |
| Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên | 1 127 | 4 360 |
| Đông Nam Bộ | 2 212 | 6 868 |
| Đồng bằng sông Cửu Long | 1 243 | 4 770 |
b) Nhận xét sự thay đổi thu nhập của các vùng năm 2024 so với năm 2010
- Thu nhập bình quân đầu người một tháng của tất cả các vùng đều tăng trong giai đoạn 2010 – 2024.
- Cụ thể, mức tăng của từng vùng:
- Trung du và miền núi phía Bắc: tăng khoảng 4,1 lần (từ 907 lên 3 749 nghìn đồng).
- Đồng bằng sông Hồng: tăng khoảng 4,1 lần (từ 1 561 lên 6 480 nghìn đồng).
- Bắc Trung Bộ: tăng khoảng 5,1 lần (từ 903 lên 4 630 nghìn đồng) – mức tăng cao nhất.
- Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: tăng khoảng 3,9 lần (từ 1 127 lên 4 360 nghìn đồng).
- Đông Nam Bộ: tăng khoảng 3,1 lần (từ 2 212 lên 6 868 nghìn đồng) – mức tăng thấp nhất.
- Đồng bằng sông Cửu Long: tăng khoảng 3,8 lần (từ 1 243 lên 4 770 nghìn đồng).
c) Nhận xét sự phân hoá thu nhập theo vùng của từng năm
Năm 2010:
- Vùng có thu nhập bình quân cao nhất: Đông Nam Bộ (2 212 nghìn đồng).
- Vùng có thu nhập bình quân thấp nhất: Bắc Trung Bộ (903 nghìn đồng).
- Mức chênh lệch giữa vùng cao nhất và thấp nhất là khoảng 2,4 lần.
Năm 2024:
- Vùng có thu nhập bình quân cao nhất: Đông Nam Bộ (6 868 nghìn đồng).
- Vùng có thu nhập bình quân thấp nhất: Trung du và miền núi phía Bắc (3 749 nghìn đồng).
- Mức chênh lệch giữa vùng cao nhất và thấp nhất là khoảng 1,8 lần.
So sánh hai năm:
- Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng luôn là hai vùng có thu nhập bình quân cao nhất cả nước.
- Trung du và miền núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ luôn nằm trong nhóm có thu nhập thấp.
- Khoảng cách chênh lệch thu nhập giữa các vùng đã thu hẹp (từ 2,4 lần năm 2010 xuống còn 1,8 lần năm 2024).
d) Kết luận
- Thu nhập bình quân đầu người của tất cả các vùng đều tăng nhanh, phản ánh sự phát triển kinh tế và cải thiện rõ rệt đời sống nhân dân trong giai đoạn 2010 – 2024.
- Thu nhập có sự phân hoá theo vùng: các vùng có kinh tế phát triển năng động như Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng có thu nhập cao hơn so với các vùng còn nhiều khó khăn về điều kiện tự nhiên và kinh tế như Trung du và miền núi phía Bắc.
- Khoảng cách chênh lệch giữa các vùng đã được thu hẹp nhờ chính sách phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước, đặc biệt là các chương trình hỗ trợ vùng còn nhiều khó khăn.
- Tuy nhiên, sự phân hoá thu nhập theo vùng vẫn còn, do đó cần tiếp tục có các giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế các vùng còn khó khăn, đảm bảo phát triển bền vững và công bằng giữa các vùng miền.

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
