Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 129
Đề bài: Nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, chịu ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên và kinh tế – xã hội. Nền nông nghiệp Việt Nam hiện nay phát triển ra sao? Nêu một số hiểu biết của em về nông nghiệp Việt Nam.
Lời giải:
Một số hiểu biết về nông nghiệp Việt Nam:
- Nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố tự nhiên và kinh tế – xã hội.
- Nông nghiệp đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá, liên kết theo chuỗi giá trị, đẩy mạnh ứng dụng khoa học – công nghệ.
- Cơ cấu nông nghiệp đang chuyển dịch: giảm tỉ trọng trồng trọt, tăng tỉ trọng chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp.
- Các sản phẩm nông nghiệp đa dạng: lúa, cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, cây ăn quả,… nhiều mặt hàng xuất khẩu hàng đầu thế giới.
1. Các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp
Câu hỏi 1 trang 130
Đề bài: Dựa vào thông tin mục a, hãy phân tích các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp nước ta.
Lời giải:
Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp nước ta:
a) Địa hình và đất:
- Nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp, có một số cao nguyên (Trung du và miền núi phía Bắc, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên). Khu vực này có đất feralit là chủ yếu, thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả và có các đồng cỏ thích hợp chăn nuôi gia súc lớn.
- Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích với đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long và các đồng bằng ven biển; đất phù sa chủ yếu, thuận lợi cho phát triển các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm (rau, đậu,…).
b) Khí hậu:
- Nước ta có nguồn nhiệt ẩm dồi dào, là điều kiện để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới; cây trồng, vật nuôi sinh trưởng nhanh, phát triển quanh năm, năng suất cao.
- Khí hậu phân hoá theo chiều bắc – nam, theo độ cao địa hình và theo mùa → tạo nên cơ cấu mùa vụ, sản phẩm đa dạng; thuận lợi cho việc quy hoạch vùng chuyên canh, chuyên môn hoá sản xuất.
c) Nguồn nước:
- Nước ta có hệ thống sông ngòi dày đặc; nhiều hồ, đầm tự nhiên và nhân tạo phân bố khắp cả nước.
- Nguồn nước ngầm khá phong phú.
- → Cung cấp nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp.
d) Sinh vật:
- Hệ động, thực vật phong phú là cơ sở để thuần dưỡng, lai tạo nhiều giống cây trồng, vật nuôi.
- Nhiều loài có chất lượng tốt, thích nghi với điều kiện sinh thái địa phương.
e) Hạn chế:
- Đất ở nhiều nơi đang bị thoái hoá.
- Khí hậu nóng ẩm làm xuất hiện nhiều loại sâu bệnh.
- Thiên tai và tác động của biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến chất lượng và sản lượng nông sản.
Câu hỏi 2 trang 130
Đề bài: Dựa vào thông tin mục b, hãy phân tích các nhân tố kinh tế – xã hội ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp nước ta.
Lời giải:
Các nhân tố kinh tế – xã hội ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp:
a) Dân cư và lao động:
- Nước ta có số dân đông, là thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp lớn.
- Lực lượng lao động trong nông nghiệp dồi dào, có kinh nghiệm sản xuất phong phú, trình độ ngày càng nâng cao → thuận lợi cho áp dụng kĩ thuật tiên tiến và công nghệ hiện đại vào sản xuất.
b) Chính sách phát triển nông nghiệp:
- Các chính sách phát triển nông nghiệp gắn với phát triển nông thôn bền vững, hỗ trợ sản xuất, thu hút đầu tư,… thúc đẩy nông nghiệp phát triển.
- Nhà nước thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp, chuyển từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang tư duy kinh tế nông nghiệp tạo sản phẩm có giá trị cao, đa dạng theo chuỗi.
c) Khoa học – công nghệ và cơ sở vật chất – kĩ thuật:
- Khoa học – công nghệ phát triển tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi mới phù hợp với điều kiện sinh thái, nâng cao năng suất và chất lượng nông sản.
- Cơ sở vật chất – kĩ thuật ngày càng hoàn thiện: các hệ thống thuỷ lợi lớn (hồ Dầu Tiếng ở Đông Nam Bộ, hệ thống thuỷ lợi Bắc Hưng Hải ở Đồng bằng sông Hồng, hệ thống thuỷ lợi Cái Lớn – Cái Bé ở Đồng bằng sông Cửu Long,…).
- Các cơ sở chế biến nông sản được đầu tư gắn với vùng chuyên canh, thúc đẩy sản xuất quy mô lớn.
d) Thị trường:
- Thị trường tiêu thụ nông sản trong và ngoài nước được mở rộng → thúc đẩy sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp.
e) Hạn chế:
- Cơ sở vật chất – kĩ thuật ở một số nơi còn hạn chế.
- Biến động và cạnh tranh của thị trường tạo nhiều thách thức cho sản xuất nông nghiệp Việt Nam.
2. Sự phát triển và phân bố nông nghiệp
Câu hỏi trang 134
Đề bài: Dựa vào thông tin mục a và hình 5.2, hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành trồng trọt ở nước ta.
Lời giải:
a) Đặc điểm chung:
- Trồng trọt chiếm 65,3% giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp (năm 2024).
- Cây trồng nước ta đa dạng: cây lương thực, cây rau đậu, cây công nghiệp, cây ăn quả,…
- Cơ cấu cây trồng có xu hướng chuyển đổi từ cây có giá trị kinh tế thấp sang cây có giá trị kinh tế cao hơn.
b) Cây lương thực:
- Gồm: lúa, ngô, khoai, sắn,… trong đó lúa là cây lương thực chính, có vai trò quan trọng nhất, đảm bảo an ninh lương thực và phục vụ xuất khẩu.
- Lúa được trồng trên khắp cả nước.
- Hai vùng trồng lúa trọng điểm: Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.
- Diện tích và sản lượng lúa giai đoạn 2010 – 2024:
- Diện tích lúa: giảm nhẹ từ 7,5 triệu ha (2010) xuống 7,1 triệu ha (2024).
- Sản lượng lúa: tăng từ 40,0 triệu tấn (2010) lên 43,5 triệu tấn (2024).
- Mức độ cơ giới hoá trong sản xuất lúa ngày càng nâng cao.
c) Cây rau đậu:
- Diện tích ngày càng tăng để đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Trồng rộng khắp cả nước, tập trung nhiều ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng,…
d) Cây công nghiệp:
- Diện tích trồng cây công nghiệp chiếm 17,9% tổng diện tích các loại cây trồng (năm 2024).
- Cây công nghiệp hàng năm: lạc, đậu tương (Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ); mía (Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ); bông (Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên).
- Cây công nghiệp lâu năm:
- Chè: Trung du và miền núi phía Bắc, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
- Cà phê, điều, hồ tiêu, cao su: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
- Số liệu Bảng 5.2 (giai đoạn 2010 – 2024):
- Cao su: diện tích 748,7 → 909,3 nghìn ha; sản lượng 751,7 → 1 327,7 nghìn tấn.
- Cà phê: diện tích 554,8 → 731,9 nghìn ha; sản lượng 1 100,5 → 2 015,2 nghìn tấn.
- Chè: diện tích 129,9 → 121,9 nghìn ha; sản lượng 834,6 → 1 154,1 nghìn tấn.
e) Cây ăn quả:
- Diện tích trồng cây ăn quả ngày càng tăng: từ 779,7 nghìn ha (2010) lên 1 297,7 nghìn ha (2024).
- Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất: Đồng bằng sông Cửu Long, Trung du và miền núi phía Bắc, Đông Nam Bộ.
- Nhiều giống cây ăn quả đã được lai tạo cho sản lượng cao, chất lượng tốt; áp dụng các mô hình VietGAP, GlobalGAP.
- Thị trường xuất khẩu hoa quả mở rộng: Hoa Kỳ, Nhật Bản, Ô-xtrây-li-a,…
Câu hỏi trang 135
Đề bài: Dựa vào thông tin mục b và hình 5.2, hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi ở nước ta.
Lời giải:
a) Đặc điểm chung:
- Chăn nuôi chiếm 30,6% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (năm 2024) và có xu hướng tăng lên.
- Chăn nuôi phát triển theo hướng ứng dụng công nghệ cao, sản xuất quy mô công nghiệp tập trung.
- Ưu tiên phát triển chăn nuôi bền vững theo hướng hữu cơ, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
b) Chăn nuôi trâu, bò:
- Phát triển theo hướng nuôi thịt, mở rộng quy mô đàn bò sữa.
- Trâu: nuôi nhiều nhất ở Trung du và miền núi phía Bắc.
- Bò: nuôi nhiều nhất ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
- Bò sữa: tập trung ở Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
- Số lượng đàn trâu: giảm từ 2,9 triệu con (2010) xuống 2,0 triệu con (2024).
- Số lượng đàn bò: tăng nhẹ từ 5,9 triệu con (2010) lên 6,2 triệu con (2024).
c) Chăn nuôi lợn:
- Đang chuyển dịch từ quy mô nhỏ sang phát triển trang trại tập trung và chăn nuôi khép kín từ nhân giống, sản xuất thức ăn, chế biến thành phẩm.
- Tập trung nhiều nhất ở Trung du và miền núi phía Bắc, tiếp đến là Đông Nam Bộ.
- Số lượng đàn lợn: giảm nhẹ từ 27,3 triệu con (2010) xuống 26,5 triệu con (2024).
d) Chăn nuôi gia cầm:
- Phát triển theo quy mô hộ gia đình và trang trại với nhiều hình thức nuôi.
- Đa dạng giống: gia cầm siêu thịt, gia cầm siêu trứng.
- Phát triển trên cả nước, nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng, tiếp theo là Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
- Số lượng gia cầm tăng nhanh: từ 301,9 triệu con (2010) lên 584,1 triệu con (2024).
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập 1 trang 135
Đề bài: Vẽ sơ đồ thể hiện các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta.
Lời giải:
Em có thể vẽ sơ đồ tư duy với trung tâm là “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp”, từ đó toả ra 2 nhánh chính:
Nhánh 1 – Nhân tố tự nhiên:
- Địa hình và đất (đồi núi, đồng bằng).
- Khí hậu (nhiệt ẩm, phân hoá).
- Nguồn nước (sông ngòi, hồ đầm, nước ngầm).
- Sinh vật (động, thực vật phong phú).
Nhánh 2 – Nhân tố kinh tế – xã hội:
- Dân cư và lao động.
- Chính sách phát triển nông nghiệp.
- Khoa học – công nghệ và cơ sở vật chất – kĩ thuật.
- Thị trường tiêu thụ.

Luyện tập 2 trang 135
Đề bài: Dựa vào bảng 5.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt và lúa của nước ta giai đoạn 2010 – 2024. Nêu nhận xét.
Lời giải:
a) Hướng dẫn vẽ biểu đồ:
Em vẽ biểu đồ cột nhóm (mỗi năm có 2 cột ghép cạnh nhau):
- Trục hoành: Các năm 2010, 2015, 2020, 2024.
- Trục tung: Diện tích (triệu ha).
- Hai cột mỗi năm: một cột thể hiện diện tích cây lương thực có hạt, một cột thể hiện diện tích lúa.
Số liệu vẽ biểu đồ:
| Năm | 2010 | 2015 | 2020 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| Diện tích cây lương thực có hạt (triệu ha) | 8,6 | 9,0 | 8,2 | 8,0 |
| Diện tích lúa (triệu ha) | 7,5 | 7,8 | 7,3 | 7,1 |
Lưu ý khi vẽ:
- Có chú giải rõ ràng (2 màu khác nhau cho 2 loại cột).
- Tên biểu đồ: “Biểu đồ thể hiện diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt và lúa của nước ta giai đoạn 2010 – 2024”.

b) Nhận xét:
- Trong giai đoạn 2010 – 2024, diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt và lúa đều có xu hướng giảm.
- Diện tích cây lương thực có hạt: tăng nhẹ từ 8,6 (2010) lên 9,0 triệu ha (2015), sau đó giảm xuống 8,0 triệu ha (2024).
- Diện tích lúa: tăng nhẹ từ 7,5 (2010) lên 7,8 triệu ha (2015), sau đó giảm xuống 7,1 triệu ha (2024).
- Lúa luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong diện tích cây lương thực có hạt của nước ta (chiếm khoảng 87 – 89% diện tích cây lương thực có hạt).
- Diện tích giảm là do quá trình đô thị hoá, chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp và chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang các cây có giá trị kinh tế cao hơn.
Vận dụng trang 135
Đề bài: Tìm hiểu thông tin, giới thiệu về tình hình sản xuất và phân bố một cây trồng hoặc vật nuôi quan trọng ở địa phương em.
Lời giải:
Đây là câu hỏi vận dụng thực tế. Dưới đây là gợi ý đoạn văn giới thiệu về cây cà phê ở Tây Nguyên (em có thể chọn cây trồng/vật nuôi khác phù hợp với địa phương mình):
Cà phê là cây công nghiệp lâu năm quan trọng nhất ở Tây Nguyên. Nhờ điều kiện đất đỏ ba-dan màu mỡ, khí hậu cận xích đạo có mùa khô rõ rệt rất thuận lợi cho cây cà phê phát triển, Tây Nguyên đã trở thành vùng trồng cà phê lớn nhất cả nước, đứng đầu là tỉnh Đắk Lắk. Diện tích cây cà phê cả nước đã tăng từ 554,8 nghìn ha (2010) lên 731,9 nghìn ha (2024), sản lượng tăng từ 1,1 triệu tấn (2010) lên hơn 2 triệu tấn (2024). Cà phê Việt Nam được xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới, là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực, mang lại nguồn thu lớn cho người dân và đất nước. Hiện nay, ngành cà phê đang phát triển theo hướng bền vững, ứng dụng công nghệ cao, sản xuất hữu cơ để nâng cao giá trị xuất khẩu.
Em có thể chọn các cây/vật nuôi khác như: lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long, chè ở Thái Nguyên, vải thiều Lục Ngạn, bò sữa ở Mộc Châu, gia cầm ở Đồng bằng sông Hồng,…

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
