Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 136
Đề bài: Lâm nghiệp và thuỷ sản có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế – xã hội, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu. Ngành lâm nghiệp và thuỷ sản nước ta chịu ảnh hưởng của các nhân tố nào, phát triển và phân bố ra sao?
Lời giải:
Một số hiểu biết về lâm nghiệp và thuỷ sản nước ta:
- Lâm nghiệp: Tổng diện tích rừng đạt khoảng 14,9 triệu ha, tỉ lệ che phủ rừng 42% (năm 2024). Hoạt động gồm khai thác, chế biến lâm sản và trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ rừng.
- Thuỷ sản: Phát triển nhanh, gồm khai thác và nuôi trồng. Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có sản lượng thuỷ sản lớn nhất cả nước.
- Cả hai ngành đều chịu ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên (tài nguyên rừng, biển, khí hậu,…) và kinh tế – xã hội (chính sách, khoa học – công nghệ, thị trường, lao động,…).
1. Lâm nghiệp
Câu hỏi trang 139
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 1 và hình 6.1, hãy:
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp nước ta.
- Trình bày sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp nước ta.
Lời giải:
a) Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp:
Nhân tố tự nhiên:
- Tài nguyên rừng: Rừng cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, tạo việc làm và thu nhập, ổn định đời sống cho người dân sống dựa vào rừng. Tính đến năm 2024, tổng diện tích rừng đạt khoảng 14,9 triệu ha với tỉ lệ che phủ rừng đạt 42%. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có diện tích rừng lớn nhất, chiếm gần 36% tổng diện tích rừng cả nước.
- Địa hình và đất: Địa hình chủ yếu là đồi núi, có nhiều loại đất khác nhau, tạo điều kiện thuận lợi cho rừng phát triển.
- Khí hậu: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với lượng mưa lớn, độ ẩm cao, phân hoá đa dạng → thuận lợi cho rừng nhiệt đới phát triển, tạo sự đa dạng sinh học cao.
Nhân tố kinh tế – xã hội:
- Chính sách phát triển và bảo vệ rừng: Nhà nước ban hành nhiều chính sách như giao đất rừng, bảo vệ rừng, quy hoạch và định hướng phát triển lâm nghiệp bền vững.
- Khoa học – công nghệ: Ứng dụng giống cây mới, kĩ thuật trồng rừng hiện đại; công nghệ khai thác, chế biến tiên tiến giúp gia tăng giá trị lâm sản; công nghệ số hỗ trợ quản lí và bảo vệ rừng.
- Thị trường tiêu thụ: Nhu cầu về gỗ và lâm sản ngày càng tăng; yêu cầu của thị trường quốc tế về truy xuất nguồn gốc, chứng chỉ rừng,… thúc đẩy lâm nghiệp phát triển bền vững.
- Dân cư và lao động: Nhận thức bảo vệ rừng của người dân được cải thiện; lao động có kĩ năng và kinh nghiệm giúp tăng năng suất khai thác, trồng rừng và chế biến lâm sản.
Hạn chế:
- Thiên tai (sạt lở, hạn hán, cháy rừng,…) làm giảm diện tích và chất lượng rừng.
- Các hoạt động phá rừng, khai thác trái phép và chuyển đổi mục đích sử dụng đất sai quy hoạch đã phá vỡ hệ sinh thái.
b) Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp:
Năm 2024, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp đạt 5,0%, đóng góp gần 3% tổng giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
Khai thác, chế biến lâm sản:
- Diện tích rừng sản xuất chiếm hơn 53% tổng diện tích rừng (năm 2024).
- Sản lượng gỗ khai thác ngày càng tăng, năm 2024 đạt khoảng 24 triệu m³, gấp 6 lần so với năm 2010.
- Các vùng có sản lượng gỗ khai thác lớn: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Trung du và miền núi phía Bắc.
- Ngoài gỗ, rừng còn cung cấp: măng, mộc nhĩ, dược liệu,…
- Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản phát triển gắn với các vùng nguyên liệu.
Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng:
- Diện tích rừng trồng mới ngày càng mở rộng, năm 2024 đạt khoảng 304 nghìn ha, trong đó rừng sản xuất chiếm hơn 97% diện tích rừng trồng mới.
- Nghề trồng dược liệu dưới tán rừng phát triển, tạo sinh kế ổn định cho người dân vùng rừng.
- Công tác khoanh nuôi và bảo vệ rừng được đẩy mạnh; quản lí chặt chẽ các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.
2. Thuỷ sản
Câu hỏi trang 140
Đề bài: Dựa vào thông tin mục 2 và hình 6.1, hãy:
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản nước ta.
- Trình bày sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản nước ta.
Lời giải:
a) Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản:
Nhân tố tự nhiên:
- Nguồn lợi thuỷ sản: Nước ta có nguồn lợi thuỷ sản rất phong phú với hơn 500 loài cá nước ngọt; vùng biển có hơn 2 000 loài cá, hàng trăm loài tôm, mực với tổng trữ lượng khoảng 4 triệu tấn. Đây là điều kiện cơ bản thúc đẩy ngành thuỷ sản phát triển.
- Địa hình: Việt Nam có đường bờ biển dài với nhiều vũng vịnh, đầm phá, rừng ngập mặn → thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản. Vùng biển rộng thuận lợi cho khai thác hải sản. Các đồng bằng ven biển thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản.
- Khí hậu, thuỷ văn: Khí hậu nhiệt đới, ẩm, thích hợp cho nhiều loài thuỷ sản phát triển. Các hệ thống sông ngòi, cửa sông giàu dinh dưỡng thúc đẩy phát triển thuỷ sản nước ngọt và nước lợ.
Nhân tố kinh tế – xã hội:
- Thị trường tiêu thụ: Mở rộng trong và ngoài nước; sản phẩm thuỷ sản đã thâm nhập vào các thị trường đòi hỏi chất lượng cao.
- Khoa học – công nghệ và cơ sở vật chất – kĩ thuật: Tàu thuyền, cảng cá, kho lạnh, nhà máy chế biến và công nghệ nuôi trồng ngày càng hiện đại.
- Chính sách phát triển thuỷ sản: Thúc đẩy thuỷ sản thành ngành có quy mô lớn, tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu; kết hợp phát triển kinh tế với bảo vệ chủ quyền biển, đảo.
- Dân cư và lao động: Ngư dân có kinh nghiệm lâu đời; đội ngũ chuyên gia, lao động có trình độ kĩ thuật cao.
Hạn chế:
- Nguồn lợi thuỷ sản đang bị suy giảm do khai thác quá mức.
- Biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường gây khó khăn cho phát triển ngành thuỷ sản.
b) Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản:
Năm 2024, giá trị sản xuất thuỷ sản chiếm 22,6% toàn ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; tốc độ tăng trưởng đạt 4,1%. Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng cao, chiếm gần 60% tổng sản lượng thuỷ sản (năm 2024).
Khai thác thuỷ sản:
- Sản lượng khai thác có xu hướng tăng, chủ yếu là khai thác hải sản, đặc biệt là cá biển (chiếm 73,7%) tổng sản lượng khai thác năm 2024.
- Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng thuỷ sản khai thác cao nhất cả nước.
- Khai thác xa bờ đang được đẩy mạnh, kết hợp với các quy định chống khai thác IUU (khai thác hải sản bất hợp pháp, không khai báo và không theo quy định).
- Tàu đánh cá và trang thiết bị được đầu tư hiện đại hơn.
Nuôi trồng thuỷ sản:
- Phát triển nhanh, chủ yếu là nuôi tôm và cá.
- Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có sản lượng thuỷ sản nuôi trồng lớn nhất.
- Phát triển theo hình thức trang trại công nghệ cao, nuôi hữu cơ.
- Sản phẩm đáp ứng yêu cầu về an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và tiêu chuẩn quốc tế.
- Thuỷ sản nước ta đã xuất khẩu sang nhiều thị trường lớn: Hoa Kỳ, EU,…
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập trang 140
Đề bài: Dựa vào hình 6.2, hãy:
- Tính cơ cấu sản lượng thuỷ sản phân theo khai thác và nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2010 – 2024.
- Nhận xét sự thay đổi cơ cấu sản lượng thuỷ sản của nước ta giai đoạn 2010 – 2024.
Lời giải:
a) Tính cơ cấu sản lượng thuỷ sản:
Công thức tính:
Tỉ trọng (%) = (Sản lượng khai thác hoặc nuôi trồng ÷ Tổng sản lượng thuỷ sản) × 100
Số liệu gốc từ Hình 6.2 (đơn vị: triệu tấn):
| Năm | 2010 | 2015 | 2020 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| Khai thác | 2,5 | 3,2 | 3,9 | 3,9 |
| Nuôi trồng | 2,7 | 3,6 | 4,7 | 5,8 |
| Tổng | 5,2 | 6,8 | 8,6 | 9,7 |
Bảng cơ cấu sản lượng thuỷ sản (Đơn vị: %):
| Năm | 2010 | 2015 | 2020 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| Khai thác | 48,1 | 47,1 | 45,3 | 40,2 |
| Nuôi trồng | 51,9 | 52,9 | 54,7 | 59,8 |
| Tổng | 100,0 | 100,0 | 100,0 | 100,0 |
b) Nhận xét sự thay đổi cơ cấu sản lượng thuỷ sản:
- Trong giai đoạn 2010 – 2024, cơ cấu sản lượng thuỷ sản của nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt:
- Tỉ trọng sản lượng khai thác giảm từ 48,1% (2010) xuống còn 40,2% (2024), giảm 7,9%.
- Tỉ trọng sản lượng nuôi trồng tăng từ 51,9% (2010) lên 59,8% (2024), tăng 7,9%.
- Nuôi trồng luôn chiếm tỉ trọng cao hơn khai thác và xu hướng này ngày càng rõ.
- Sự chuyển dịch trên cho thấy ngành thuỷ sản nước ta đang phát triển theo hướng bền vững, đẩy mạnh nuôi trồng để giảm áp lực khai thác lên nguồn lợi tự nhiên.
Vận dụng trang 140
Đề bài: Tìm hiểu và giới thiệu về hoạt động trồng rừng ở địa phương em.
Lời giải:
Đây là câu hỏi vận dụng thực tế. Dưới đây là gợi ý đoạn văn giới thiệu về hoạt động trồng rừng ở tỉnh Yên Bái (em có thể chọn địa phương khác phù hợp):
Tỉnh Yên Bái thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc – vùng có diện tích rừng lớn nhất cả nước. Hoạt động trồng rừng ở Yên Bái phát triển mạnh trong những năm gần đây, gắn liền với chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững. Người dân trồng nhiều loại cây như keo, bồ đề, quế, thông để vừa phủ xanh đất trống đồi trọc, vừa cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ, giấy. Đặc biệt, cây quế đã trở thành cây trồng chủ lực, đem lại thu nhập cao cho đồng bào dân tộc thiểu số. Hoạt động trồng rừng không chỉ góp phần bảo vệ môi trường, chống sạt lở, điều tiết nguồn nước, mà còn tạo việc làm và ổn định đời sống cho người dân vùng cao.
Em có thể chọn các địa phương khác để viết như: rừng cao su ở Đông Nam Bộ, rừng phòng hộ ven biển miền Trung, rừng thông ở Lâm Đồng,…

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
