Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
A – Trắc nghiệm
Bài 8.17 (trang 76)
Đề bài: Số cách cắm $4$ bông hoa khác nhau vào $4$ bình hoa khác nhau (mỗi bông hoa cắm vào một bình) là:
A. $16$. B. $24$. C. $8$. D. $4$.
Lời giải:
Mỗi cách cắm là một cách “ghép cặp” $4$ bông hoa với $4$ bình hoa khác nhau – tức là sắp xếp có thứ tự $4$ bông vào $4$ bình. Đây là hoán vị của $4$ phần tử:
$$P_4 = 4! = 24.$$
Chọn B.
Bài 8.18 (trang 76)
Đề bài: Số các số có ba chữ số khác nhau, trong đó các chữ số đều lớn hơn $0$ và nhỏ hơn hoặc bằng $5$ là:
A. $120$. B. $60$. C. $720$. D. $2$.
Lời giải:
Các chữ số lớn hơn $0$ và nhỏ hơn hoặc bằng $5$ là ${1, 2, 3, 4, 5}$ — có $5$ chữ số.
Một số có ba chữ số khác nhau lấy từ tập này là một chỉnh hợp chập $3$ của $5$:
$$A_5^3 = 5 \times 4 \times 3 = 60.$$
Chọn B.
Bài 8.19 (trang 76)
Đề bài: Số cách chọn $3$ bạn học sinh đi học bơi từ một nhóm $10$ bạn học sinh là:
A. $3\,628\,800$. B. $604\,800$. C. $120$. D. $720$.
Lời giải:
Chọn $3$ bạn từ $10$ bạn (không phân biệt thứ tự) — là tổ hợp chập $3$ của $10$:
$$C_{10}^3 = \dfrac{10!}{3! \cdot 7!} = \dfrac{10 \times 9 \times 8}{6} = 120.$$
Chọn C.
Bài 8.20 (trang 76)
Đề bài: Bạn An gieo một con xúc xắc hai lần. Số các trường hợp để tổng số chấm xuất hiện trên con xúc xắc bằng $8$ qua hai lần gieo là:
A. $36$. B. $6$. C. $5$. D. $4$.
Lời giải:
Gọi kết quả là cặp $(a; b)$ với $a, b \in {1, 2, 3, 4, 5, 6}$ và $a + b = 8$. Liệt kê:
$$(2; 6),; (3; 5),; (4; 4),; (5; 3),; (6; 2).$$
Có $5$ trường hợp. Chọn C.
Bài 8.21 (trang 76)
Đề bài: Hệ số của $x^4$ trong khai triển nhị thức $(3x – 4)^5$ là:
A. $1\,620$. B. $60$. C. $-60$. D. $-1\,620$.
Lời giải:
Áp dụng công thức khai triển $(a + b)^5$ với $a = 3x$ và $b = -4$:
$$(3x – 4)^5 = (3x)^5 + 5(3x)^4(-4) + 10(3x)^3(-4)^2 + \ldots$$
Số hạng chứa $x^4$ là:
$$5 \cdot (3x)^4 \cdot (-4) = 5 \cdot 81 x^4 \cdot (-4) = -1\,620 x^4.$$
Vậy hệ số là $-1\,620$. Chọn D.
B – Tự luận
Bài 8.22 (trang 76)
Đề bài:
a) Có bao nhiêu cách viết một dãy $5$ chữ cái in hoa từ bảng chữ cái tiếng Anh (gồm $26$ chữ cái)?
b) Có bao nhiêu cách viết một dãy $5$ chữ cái in hoa khác nhau từ bảng chữ cái tiếng Anh (gồm $26$ chữ cái)?
Lời giải:
a) Các chữ cái có thể trùng nhau:
Mỗi vị trí (trong $5$ vị trí) có $26$ cách chọn chữ cái. Theo quy tắc nhân:
$$26 \times 26 \times 26 \times 26 \times 26 = 26^5 = 11\,881\,376 \text{ (cách).}$$
b) Năm chữ cái khác nhau:
Mỗi dãy là một chỉnh hợp chập $5$ của $26$:
$$A_{26}^5 = 26 \times 25 \times 24 \times 23 \times 22 = 7\,893\,600 \text{ (cách).}$$
Bài 8.23 (trang 76)
Đề bài: Từ các chữ số $1;; 2;; 3;; 4;; 5;; 6$:
a) Có thể lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?
b) Có thể lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau và chia hết cho $3$?
Lời giải:
a) Mỗi số có ba chữ số khác nhau lấy từ ${1, 2, 3, 4, 5, 6}$ là một chỉnh hợp chập $3$ của $6$:
$$A_6^3 = 6 \times 5 \times 4 = 120 \text{ (số).}$$
b) Một số chia hết cho $3$ khi và chỉ khi tổng các chữ số của nó chia hết cho $3$.
Bước 1: Tìm các tập hợp $3$ chữ số khác nhau có tổng chia hết cho $3$.
Liệt kê tổng từng tập:
| Tập | Tổng | Chia hết 3? |
|---|---|---|
| ${1\,2\,3}$ | $6$ | ✓ |
| ${1\,2\,6}$ | $9$ | ✓ |
| ${1\,3\,5}$ | $9$ | ✓ |
| ${1\,5\,6}$ | $12$ | ✓ |
| ${2\,3\,4}$ | $9$ | ✓ |
| ${2\,4\,6}$ | $12$ | ✓ |
| ${3\,4\,5}$ | $12$ | ✓ |
| ${4\,5\,6}$ | $15$ | ✓ |
Có $8$ tập hợp thoả mãn.
Bước 2: Đếm số. Mỗi tập $3$ chữ số khác nhau cho $3! = 6$ số khác nhau (hoán vị $3$ phần tử).
Tổng số cách: $8 \times 6 = 48$ (số).
Bài 8.24 (trang 76)
Đề bài: Tế bào $A$ có $2n = 8$ nhiễm sắc thể (NST), và nguyên phân $5$ lần liên tiếp. Tế bào $B$ có $2n = 14$ NST và nguyên phân $4$ lần liên tiếp. Tính và so sánh tổng số NST trong tế bào $A$ và trong tế bào $B$ được tạo ra.
Lời giải:
Quy tắc: Mỗi lần nguyên phân, một tế bào tạo ra $2$ tế bào con. Sau $k$ lần nguyên phân từ $1$ tế bào ban đầu, ta được $2^k$ tế bào. Số NST mỗi tế bào con vẫn là $2n$.
Tế bào $A$: Sau $5$ lần nguyên phân, có $2^5 = 32$ tế bào con, mỗi tế bào có $8$ NST.
Tổng số NST: $32 \times 8 = 256$ (NST).
Tế bào $B$: Sau $4$ lần nguyên phân, có $2^4 = 16$ tế bào con, mỗi tế bào có $14$ NST.
Tổng số NST: $16 \times 14 = 224$ (NST).
So sánh: $256 > 224$. Tổng số NST trong tế bào $A$ nhiều hơn tổng số NST trong tế bào $B$, nhiều hơn $256 – 224 = 32$ NST.
Bài 8.25 (trang 76)
Đề bài: Lớp 10B có $40$ học sinh gồm $25$ nam và $15$ nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn $3$ bạn tham gia vào đội thiện nguyện của trường trong mỗi trường hợp sau?
a) Ba học sinh được chọn là bất kì.
b) Ba học sinh được chọn gồm $1$ nam và $2$ nữ.
c) Có ít nhất một nam trong ba học sinh được chọn.
Lời giải:
a) Chọn $3$ bạn bất kì từ $40$ học sinh (không phân biệt thứ tự):
$$C_{40}^3 = \dfrac{40!}{3! \cdot 37!} = \dfrac{40 \times 39 \times 38}{6} = 9\,880 \text{ (cách).}$$
b) Chọn $1$ nam từ $25$ nam và $2$ nữ từ $15$ nữ:
- Chọn $1$ nam: $C_{25}^1 = 25$ cách.
- Chọn $2$ nữ: $C_{15}^2 = \dfrac{15 \times 14}{2} = 105$ cách.
Theo quy tắc nhân: $25 \times 105 = 2\,625$ (cách).
c) “Có ít nhất một nam” $\Leftrightarrow$ “không xảy ra trường hợp $3$ bạn đều là nữ”.
Dùng cách tính phần bù:
- Tổng số cách chọn $3$ bạn bất kì: $C_{40}^3 = 9\,880$ (đã tính ở câu a).
- Số cách chọn $3$ bạn đều là nữ: $C_{15}^3 = \dfrac{15 \times 14 \times 13}{6} = 455$.
Số cách có ít nhất $1$ nam:
$$9\,880 – 455 = 9\,425 \text{ (cách).}$$
Bài 8.26 (trang 76)
Đề bài: Trong khai triển nhị thức Newton của $(2x + 3)^5$, hệ số của $x^4$ hay hệ số của $x^3$ lớn hơn?
Lời giải:
Khai triển $(2x + 3)^5$ theo công thức nhị thức Newton với $a = 2x,; b = 3$:
$$(2x + 3)^5 = (2x)^5 + 5(2x)^4 \cdot 3 + 10(2x)^3 \cdot 3^2 + 10(2x)^2 \cdot 3^3 + 5(2x) \cdot 3^4 + 3^5.$$
Tìm hệ số của $x^4$: số hạng chứa $x^4$ là $5(2x)^4 \cdot 3 = 5 \cdot 16 x^4 \cdot 3 = 240 x^4$.
Vậy hệ số của $x^4$ là $240$.
Tìm hệ số của $x^3$: số hạng chứa $x^3$ là $10(2x)^3 \cdot 3^2 = 10 \cdot 8 x^3 \cdot 9 = 720 x^3$.
Vậy hệ số của $x^3$ là $720$.
So sánh: $720 > 240$, nên hệ số của $x^3$ lớn hơn hệ số của $x^4$.

ThS. Lê Thị Thuý Nga
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THPT
Trình độ: Thạc sĩ Lý luận dạy học Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lương Thế Vinh
