Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Tiếp nối Lesson 1, bài học Lesson 2 của Unit 15 giúp các em luyện đọc bài chant với tổ hợp chữ sh và ba từ shirts, shorts, shoes. Bên cạnh đó, các em sẽ được làm quen với câu “Look at the ___.” (Hãy nhìn vào ___.) để chỉ vào món đồ trong cửa hàng. Cuối bài, các em sẽ luyện viết chữ sh và hoàn thành các từ đã học.
I. Từ vựng (Vocabulary)
| Từ vựng | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| shirts | /ʃɜːts/ | những chiếc áo sơ mi |
| shorts | /ʃɔːts/ | quần soóc (quần ngắn) |
| shoes | /ʃuːz/ | đôi giày |
| shop | /ʃɒp/ | cửa hàng |
| look at | /lʊk æt/ | nhìn vào |
II. Cấu trúc câu chính
Trong bài học này, các em làm quen với mẫu câu chỉ vào đồ vật:
Cấu trúc: Look at the ___. (Hãy nhìn vào ___.)
Ví dụ:
- Look at the shirts. (Hãy nhìn vào những chiếc áo sơ mi.)
- Look at the shorts. (Hãy nhìn vào chiếc quần soóc.)
- Look at the shoes. (Hãy nhìn vào đôi giày.)
Lưu ý: Câu “Look at the ___.” dùng khi các em muốn rủ bạn cùng nhìn vào một đồ vật nào đó.
III. Hướng dẫn giải bài tập
Task 3: Listen and chant
Nghe và đọc theo nhịp.
Lời bài chant:
Sh, sh, shoes.
Sh, sh, shirts.
Sh, sh, shorts.
Shoes, shirts and shorts
Are in the shop.
Are in the shop.
Dịch:
Sh, sh, shoes (đôi giày).
Sh, sh, shirts (áo sơ mi).
Sh, sh, shorts (quần soóc).
Giày, áo sơ mi và quần soóc
Đều ở trong cửa hàng.
Đều ở trong cửa hàng.
Hướng dẫn: Các em nghe nhạc (Track 82) và đọc theo nhịp. Khi đọc đến “sh”, các em chu môi lại và đẩy hơi ra để phát âm đúng /ʃ/. Các em có thể vỗ tay theo nhịp cho vui nhé!
Task 4: Listen and circle
Nghe và khoanh tròn.
Bài nghe (Audio script):
- Look at the shirts.
- Look at the shorts.
Dịch:
- Hãy nhìn vào những chiếc áo sơ mi.
- Hãy nhìn vào chiếc quần soóc.

Đáp án:
| Câu | Đáp án |
|---|---|
| 1 | a |
| 2 | b |
Giải thích:
Câu 1: Nghe thấy “Look at the shirts.” (Hãy nhìn vào những chiếc áo sơ mi.) → Nhìn hình 1a là những chiếc áo sơ mi treo trên móc, hình 1b là chiếc quần soóc màu nâu → Khoanh vào a vì đúng với bài nghe.
Câu 2: Nghe thấy “Look at the shorts.” (Hãy nhìn vào chiếc quần soóc.) → Nhìn hình 2a là những đôi giày trên kệ, hình 2b là những chiếc quần soóc màu tím → Khoanh vào b vì đúng với bài nghe.
Task 5: Write and say
Viết và nói.

Đáp án:
| Hình | Từ cần hoàn thành | Đáp án |
|---|---|---|
| Áo sơ mi | __irts | shirts (thêm sh) |
| Đôi giày | __oes | shoes (thêm sh) |
| Quần soóc | __orts | shorts (thêm sh) |
Giải thích:
Cả ba từ shirts, shoes, shorts đều bắt đầu bằng tổ hợp chữ sh. Các em nhìn vào hình rồi điền sh vào chỗ trống ở đầu mỗi từ:
- Hình áo sơ mi → điền sh → thành từ shirts.
- Hình đôi giày → điền sh → thành từ shoes.
- Hình quần soóc → điền sh → thành từ shorts.
Sau khi viết xong, các em đọc to từng từ cho rõ ràng. Nhớ viết chữ sh thật đẹp và đúng nét nhé!

Cô Lê Thị Tý
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Anh Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiếng Anh, IELTS 7.0, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Bình Khánh
