Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 20
Đề bài: Hình 1 được cho là bức tranh của người nguyên thủy vẽ trên vách hang đá. Tuy nhiên, một số người lại không tin vào điều đó và cho rằng người nguyên thủy sống như những bầy động vật hoang dã, lang thang trong các khu rừng rậm, ăn sống nuốt tươi, chưa thể biết vẽ tranh,… Liệu trong thực tế có đúng như vậy không?

Lời giải:
Đây là câu hỏi mở đầu, nội dung sẽ được làm rõ dần trong bài. Em có thể trả lời ngắn gọn như sau:
- Ý kiến cho rằng người nguyên thủy sống như những bầy động vật hoang dã, không có tổ chức, chưa biết vẽ tranh là không đúng.
- Trên thực tế, người nguyên thủy đã biết chế tạo công cụ lao động, biết tạo ra lửa, biết làm đồ trang sức và biết vẽ tranh trên vách hang đá. Bức tranh ở Hình 1 chính là một bằng chứng cho điều đó.
- Họ cũng đã sống có tổ chức: có người đứng đầu, có sự phân công lao động giữa nam và nữ, cùng nhau chăm sóc con cái.
Như vậy, đời sống của người nguyên thủy đã khác xa so với các bầy động vật hoang dã.
1. Các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy
Câu hỏi 1 mục 1 trang 21
Đề bài: Thế nào là bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc? Hai giai đoạn đó tương ứng với dạng người nào trong quá trình tiến hóa?
Lời giải:
Em đọc nội dung mục 1 và trả lời theo hai ý:
a) Bầy người nguyên thủy là gì?
- Đây là giai đoạn của Người tối cổ. Vì con người vừa thoát thai khỏi giới động vật, công cụ lao động còn thô sơ, trình độ thấp kém nên phải sống dựa vào nhau, dùng sức mạnh tập thể để tìm kiếm thức ăn và tự bảo vệ mình.
- Họ tập hợp thành những nhóm nhỏ gồm vài ba chục người, gọi là bầy người nguyên thủy.
b) Công xã thị tộc là gì?
- Đây là giai đoạn của Người tinh khôn. Khi Người tinh khôn xuất hiện, bầy người nguyên thủy tan rã, nhường chỗ cho một tổ chức xã hội chặt chẽ hơn, gọi là công xã thị tộc.
- Trong công xã thị tộc, mọi người sống quần tụ với nhau, gồm 2 – 3 thế hệ có họ hàng với nhau, bình đẳng, cùng làm chung và hưởng chung.
Tóm lại: bầy người nguyên thủy tương ứng với Người tối cổ, còn công xã thị tộc tương ứng với Người tinh khôn.
Câu hỏi 2 mục 1 trang 21
Đề bài: Hãy mô tả các giai đoạn tiến triển của xã hội nguyên thủy.
Lời giải:
Xã hội nguyên thủy kéo dài hàng triệu năm, trải qua hai giai đoạn nối tiếp nhau. Em mô tả lần lượt từng giai đoạn:
- Giai đoạn 1 – Bầy người nguyên thủy: ứng với Người tối cổ. Công cụ lao động còn thô sơ nên con người phải sống dựa vào nhau, tập hợp thành nhóm nhỏ vài ba chục người. Trong quá trình lao động, họ liên tục cải tiến công cụ, đôi bàn tay dần khéo léo hơn, cơ thể dần biến đổi để trở thành Người tinh khôn.
- Giai đoạn 2 – Công xã thị tộc: ứng với Người tinh khôn. Đây là tổ chức xã hội chặt chẽ hơn, gồm 2 – 3 thế hệ có họ hàng với nhau, mọi người bình đẳng, cùng làm chung và hưởng chung.
2. Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội của người nguyên thủy
Câu hỏi 1 mục 2 trang 23
Đề bài: Trình bày nét chính về đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội của người nguyên thủy.
Lời giải:
Em trình bày theo từng giai đoạn để thấy rõ sự thay đổi:
a) Giai đoạn bầy người nguyên thủy (Người tối cổ):
- Đời sống vật chất: chủ yếu sống trong các hang động, mái đá, dựa vào săn bắt và hái lượm. Đã biết chế tạo công cụ lao động là những chiếc rìu đá ghè đẽo thô sơ (dùng để đào củ, chặt cành, nạo vỏ cây), biết tạo ra lửa bằng cách cọ xát và phát minh ra cung tên để săn bắn.
- Đời sống tinh thần: biết làm đồ trang sức như vòng tay, vòng cổ bằng vỏ ốc, xương hoặc răng thú có đục lỗ để xỏ dây; biết vẽ tranh trên vách hang đá.
- Tổ chức xã hội: đã có tổ chức, có người đứng đầu, có sự phân công lao động giữa nam và nữ và cùng nhau chăm sóc con cái.
b) Giai đoạn công xã thị tộc (Người tinh khôn):
- Đời sống vật chất: bên cạnh săn bắt, hái lượm, con người đã biết trồng rau, trồng lúa, chăn nuôi gia súc, làm đồ gốm, dệt vải từ sợi vỏ cây.
- Đời sống tinh thần: làm ra nhiều đồ trang sức đẹp và tinh tế hơn (vòng tay, vòng cổ bằng đá hay đất nung), biết nặn tượng bằng đất nung hay tạc tượng đá, biết chôn người chết và thờ thần linh.
- Tổ chức xã hội: sống quần tụ trong thị tộc gồm 2 – 3 thế hệ có họ hàng, bình đẳng, cùng làm chung và hưởng chung.
Câu hỏi 2 mục 2 trang 23
Đề bài: Khai thác kênh hình và thông tin ở mục 2, hãy cho biết những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam.

Lời giải:
Quan sát các hình ảnh và đọc thông tin mục 2, em rút ra những nét chính về người nguyên thủy ở Việt Nam:
a) Về đời sống vật chất:
- Ở nhiều địa điểm như Núi Đọ (Thanh Hóa), Xuân Lộc, An Lộc (Đồng Nai), các di chỉ văn hóa Sơn Vi (Phú Thọ)… tìm thấy nhiều công cụ đá được ghè đẽo thô sơ.
- Ở các di chỉ thuộc nền văn hóa Hòa Bình, Bắc Sơn (vùng núi và trung du Bắc Bộ), tìm thấy nhiều công cụ đá mài, đồ gốm, nhiều xương và răng của một số loài gia súc, cùng dấu vết các loại hạt cây ăn quả, rau, đậu… Điều đó chứng tỏ cư dân ở đây đã bước đầu biết làm nông nghiệp.
b) Về đời sống tinh thần:
- Người nguyên thủy ở Việt Nam đã biết làm đồ gốm (ví dụ gốm Quỳnh Văn ở Nghệ An).
- Họ cũng biết vẽ, khắc hình, thể hiện qua hình mặt người được khắc trên vách hang Đồng Nội (Phú Thọ).
Câu hỏi 3 mục 2 trang 23
Đề bài: Theo em, lao động có vai trò như thế nào trong quá trình phát triển của người nguyên thủy cũng như của con người và xã hội loài người?
Lời giải:
Lao động có vai trò rất quan trọng. Em có thể nêu các vai trò sau:
- Chính nhờ quá trình lao động mà cơ thể con người dần biến đổi và hoàn thiện hơn, từ Người tối cổ phát triển thành Người tinh khôn.
- Lao động giúp đôi bàn tay con người trở nên khéo léo, biết chế tạo và cải tiến công cụ lao động ngày càng tốt hơn.
- Quá trình lao động kiếm sống và chế ngự thiên nhiên khiến con người liên kết với nhau, hình thành nên các tổ chức xã hội.
- Nhờ lao động, con người sáng tạo ra những công cụ và cách làm ăn (phương thức sản xuất) mới, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, từng bước tiến tới xã hội văn minh, hiện đại.
Luyện tập và Vận dụng
Bài 1 trang 23
Đề bài: Hãy lập bảng hệ thống về những đặc điểm chính trong đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội của bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc.
Lời giải:
Em lập bảng so sánh hai giai đoạn theo từng nội dung như sau:
| Nội dung | Bầy người nguyên thủy | Công xã thị tộc |
|---|---|---|
| Dạng người | Người tối cổ | Người tinh khôn |
| Đời sống vật chất | Sống trong hang động, mái đá; săn bắt, hái lượm; dùng công cụ đá ghè đẽo thô sơ; biết tạo ra lửa và làm cung tên | Biết trồng rau, trồng lúa, chăn nuôi gia súc; làm đồ gốm, dệt vải; dùng công cụ đá mài |
| Đời sống tinh thần | Biết làm đồ trang sức bằng vỏ ốc, xương, răng thú; biết vẽ tranh trên vách hang | Làm đồ trang sức đẹp và tinh tế hơn (bằng đá, đất nung); biết nặn, tạc tượng; biết chôn người chết và thờ thần linh |
| Tổ chức xã hội | Nhóm nhỏ vài ba chục người, có người đứng đầu, phân công lao động nam – nữ, cùng chăm sóc con cái | Gồm 2 – 3 thế hệ có họ hàng, bình đẳng, cùng làm chung và hưởng chung |
Bài 2 trang 23
Đề bài: Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với Người tối cổ?
Lời giải:
So với Người tối cổ, Người tinh khôn đã có nhiều điểm tiến bộ hơn:
- Về đời sống vật chất: Người tối cổ chỉ biết săn bắt, hái lượm; còn Người tinh khôn đã biết trồng rau, trồng lúa, chăn nuôi gia súc, làm đồ gốm và dệt vải. Nhờ vậy, con người kiếm được nhiều thức ăn hơn và sống ổn định hơn.
- Về đời sống tinh thần: Người tối cổ làm đồ trang sức đơn giản bằng vỏ ốc, xương, răng thú; còn Người tinh khôn làm đồ trang sức đẹp và tinh tế hơn (bằng đá, đất nung), biết nặn tượng, tạc tượng, biết chôn người chết và thờ thần linh.
- Về tổ chức xã hội: Người tối cổ sống theo bầy người nguyên thủy gồm vài ba chục người; còn Người tinh khôn sống trong công xã thị tộc chặt chẽ hơn, gồm những người có họ hàng, bình đẳng, cùng làm chung và hưởng chung.
Bài 3 trang 23
Đề bài: Tìm trên lược đồ Hình 3 (tr.22) kết hợp với tra cứu thông tin từ sách, báo và internet, hãy cho biết các di chỉ thời đồ đá được phân bố ở những tỉnh nào của nước ta ngày nay và sự phân bố đó nói lên điều gì.

Lời giải (gợi ý cách làm):
Đây là bài tập vận dụng, em quan sát lược đồ và tra cứu thêm. Em làm theo hai bước:
Bước 1 – Tìm các di chỉ thời đồ đá và tỉnh tương ứng ngày nay. Một số di chỉ tiêu biểu:
- Thẩm Khuyên, Thẩm Hai, Bắc Sơn – tỉnh Lạng Sơn.
- Sơn Vi – tỉnh Phú Thọ.
- Hòa Bình – tỉnh Hòa Bình.
- Núi Đọ – tỉnh Thanh Hóa.
- Quỳnh Văn – tỉnh Nghệ An.
- An Khê – tỉnh Gia Lai.
- Xuân Lộc – tỉnh Đồng Nai.
Bước 2 – Nêu ý nghĩa của sự phân bố.
- Các di chỉ thời đồ đá phân bố ở nhiều nơi trên cả nước, từ miền núi, trung du đến đồng bằng và ven biển, từ Bắc vào Nam.
- Điều đó cho thấy người nguyên thủy đã sinh sống ở khắp mọi miền của đất nước Việt Nam từ rất sớm.
(Lưu ý: em có thể bổ sung thêm các di chỉ khác tìm thấy trên lược đồ và tra cứu tên tỉnh tương ứng để bài làm đầy đủ hơn.)

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
