Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 70
Đề bài: Em đã biết, sau khi chiếm được Âu Lạc, các triều đại phong kiến phương Bắc đã tìm “trăm phương nghìn kế” để áp đặt ách cai trị đối với nước ta. Nhưng thực tế lịch sử có thuận theo ý đồ của họ không? Em suy nghĩ gì về lời “phàn nàn” của viên Thái thú người Hán: “Dân xứ ấy rất khó cai trị”?
Lời giải:
Đây là câu hỏi mở đầu, nội dung sẽ được làm rõ dần trong bài. Em có thể trả lời ngắn gọn như sau:
- Thực tế lịch sử không thuận theo ý đồ của các triều đại phong kiến phương Bắc. Dù chúng dùng nhiều cách để cai trị, nhân dân ta vẫn liên tục nổi dậy đấu tranh để giành lại độc lập.
- Lời “phàn nàn” của viên Thái thú người Hán cho thấy người Việt có tinh thần yêu nước, bất khuất, không cam chịu ách đô hộ. Chính tinh thần đó khiến chính quyền phương Bắc thấy nước ta “rất khó cai trị”.
1. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
Câu hỏi 1 mục 1 trang 72
Đề bài: Khai thác thông tin trong mục, hãy cho biết nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
Lời giải:
Em đọc nội dung mục 1 và nêu nguyên nhân dẫn đến cuộc khởi nghĩa:
- Thời thuộc Hán, chính quyền đô hộ thực hiện chính sách cai trị hà khắc, bóc lột tô thuế nặng nề đối với nhân dân ta.
- Chúng còn khống chế các Lạc tướng và con cháu họ, khiến cho tầng lớp quý tộc người Việt bất bình, nhân dân oán hận.
- Trước tình hình đó, Hai Bà Trưng – con gái Lạc tướng huyện Mê Linh (nay thuộc thành phố Hà Nội) – đã dựng cờ khởi nghĩa để giành lại quyền tự chủ.
Câu hỏi 2 mục 1 trang 72
Đề bài: Đoạn tư liệu 1 và Hình 2 cho em biết điều gì về khí thế cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng và tình thế của chính quyền đô hộ?

Lời giải:
Em đọc đoạn tư liệu 1 và quan sát Hình 2, rồi rút ra nhận xét:
- Về khí thế của cuộc khởi nghĩa: đoạn tư liệu cho thấy Hai Bà Trưng khởi binh rất mạnh mẽ, nghĩa quân đánh đến đâu thắng lợi đến đó, khí thế dâng cao “như có gió cuốn”. Hình 2 vẽ cảnh Hai Bà Trưng cưỡi voi ra trận càng thể hiện rõ khí thế hào hùng, tinh thần chiến đấu dũng mãnh của nghĩa quân.
- Về tình thế của chính quyền đô hộ: chính quyền đô hộ rơi vào thế thất bại, hoảng loạn. Trị sở của châu bị đánh chiếm, viên Thái thú Tô Định phải bỏ chạy về nước.
Câu hỏi 3 mục 1 trang 72
Đề bài: Khai thác lược đồ Hình 1 (tr.71) và thông tin trong mục, hãy trình bày diễn biến chính, kết quả và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

Lời giải:
Em trình bày theo ba ý: diễn biến, kết quả và ý nghĩa.
a) Diễn biến chính:
- Năm 40, Trưng Trắc và Trưng Nhị phất cờ nổi dậy khởi nghĩa tại cửa sông Hát (nay thuộc xã Hát Môn). Tướng lĩnh khắp 65 thành trì đều quy tụ về với cuộc khởi nghĩa.
- Từ sông Hát, nghĩa quân theo đường sông Hồng tiến xuống đánh chiếm căn cứ quân Hán ở Mê Linh và Cổ Loa.
- Nghĩa quân tiếp tục tấn công thành Luy Lâu và chiếm được trị sở của chính quyền đô hộ.
- Khởi nghĩa thắng lợi, Trưng Trắc được suy tôn làm vua, đóng đô ở Mê Linh.
b) Kết quả:
- Năm 42, nhà Hán cử tướng Mã Viện dẫn đại quân sang đàn áp cuộc khởi nghĩa. Trưng Trắc, Trưng Nhị cùng các tướng sĩ đã chiến đấu anh dũng.
- Năm 43, cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng bị đàn áp. Nhân dân ghi nhớ công ơn và lập đền thờ Hai Bà ở nhiều nơi để đời đời thờ cúng.
c) Ý nghĩa:
- Cuộc khởi nghĩa đã chứng tỏ tinh thần đấu tranh bất khuất của người Việt.
- Tạo tiền đề cho việc khôi phục nền độc lập, tự chủ của dân tộc sau này.
2. Khởi nghĩa Bà Triệu
Câu hỏi 1 mục 2 trang 74
Đề bài: Nêu nguyên nhân và mục đích của cuộc khởi nghĩa Bà Triệu.

Lời giải:
Em trả lời theo hai ý: nguyên nhân và mục đích.
- Nguyên nhân: đầu thế kỉ III, chính sách cai trị hà khắc, bóc lột tàn bạo của chính quyền đô hộ nhà Ngô khiến đời sống của người Việt ngày càng cực khổ. Trước sự bạo ngược đó, phong trào đấu tranh của nhân dân ta tiếp tục bùng nổ, tiêu biểu nhất là cuộc khởi nghĩa Bà Triệu.
- Mục đích: qua lời của Bà Triệu trong đoạn tư liệu, em thấy mục đích của cuộc khởi nghĩa là đánh đuổi quân xâm lược, lấy lại giang sơn, dựng nền độc lập, cởi bỏ ách nô lệ, chứ không chịu cúi đầu làm tôi tớ cho kẻ thù.
Câu hỏi 2 mục 2 trang 74
Đề bài: Hãy trình bày diễn biến chính và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Bà Triệu.
Lời giải:
Em trình bày theo hai ý: diễn biến và ý nghĩa.
a) Diễn biến chính:
- Năm 248, từ căn cứ ở núi Nưa (xã Tân Ninh, tỉnh Thanh Hóa ngày nay), khởi nghĩa bùng nổ.
- Lực lượng nghĩa quân đã đánh hạ nhiều huyện lị, thành ấp ở Cửu Chân, Cửu Đức, Nhật Nam. Quan lại nhà Ngô từ thái thú đến huyện lệnh, huyện trưởng hoặc bị giết, hoặc bỏ trốn. Cuộc khởi nghĩa khiến cho toàn thể Giao Châu đều chấn động.
- Trước tình hình đó, nhà Ngô đã cử 8 000 quân sang đàn áp. Do lực lượng quân Ngô quá mạnh, khởi nghĩa bị đàn áp, Bà Triệu anh dũng hi sinh tại khu vực núi Tùng (xã Triệu Lộc, tỉnh Thanh Hóa ngày nay).
b) Ý nghĩa:
- Cuộc khởi nghĩa đã làm rung chuyển chính quyền đô hộ.
- Góp phần thức tỉnh ý thức dân tộc, tạo đà cho cuộc khởi nghĩa của Lý Bí sau này.
3. Khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập nước Vạn Xuân
Câu hỏi 1 mục 3 trang 75
Đề bài: Hãy nêu nguyên nhân bùng nổ của cuộc khởi nghĩa Lý Bí.
Lời giải:
Em đọc nội dung mục 3 và nêu nguyên nhân:
- Vào nửa đầu thế kỉ VI, chính quyền đô hộ nhà Lương thi hành chính sách cai trị khắc nghiệt đối với người Việt: đặt thêm hàng trăm thứ thuế mới và tăng cường vơ vét, bóc lột nhân dân bản địa.
- Trước tình hình đó, nhiều cuộc đấu tranh của người Việt tiếp tục bùng nổ. Trong đó, khởi nghĩa của Lý Bí – một hào trưởng địa phương (quê ở phường Vạn Xuân, tỉnh Thái Nguyên ngày nay) – được coi là cuộc đấu tranh tiêu biểu nhất trong thế kỉ VI.
Câu hỏi 2 mục 3 trang 75
Đề bài: Khai thác Hình 4 và tư liệu 3, hãy trình bày nét chính về diễn biến, kết quả và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lý Bí.

Lời giải:
Em dựa vào sơ đồ Hình 4 và tư liệu 3 để trình bày theo ba ý:
a) Diễn biến chính:
- Đầu năm 542, khởi nghĩa bùng nổ, lật đổ chính quyền đô hộ, làm chủ Giao Châu.
- Đầu năm 544, Lý Bí tự xưng là Lý Nam Đế, lập nước Vạn Xuân, đóng đô ở vùng cửa sông Tô Lịch (Hà Nội), thành lập triều đình, dựng điện Vạn Thọ và chùa Khai Quốc.
- Năm 545, quân Lương xâm lược nước Vạn Xuân. Triệu Quang Phục thay Lý Bí tiếp tục lãnh đạo cuộc kháng chiến, xây dựng căn cứ tại đầm Dạ Trạch (Hưng Yên). Kháng chiến thắng lợi, Triệu Quang Phục lên làm vua, gọi là Triệu Việt Vương.
- Năm 602, nhà Tùy đưa quân xâm lược, nước Vạn Xuân chấm dứt.
b) Kết quả:
- Cuộc khởi nghĩa thắng lợi, Lý Bí lập ra nước Vạn Xuân – một nhà nước độc lập của người Việt.
- Tuy nhiên, đến năm 602, nước Vạn Xuân chấm dứt khi nhà Tùy đưa quân xâm lược.
c) Ý nghĩa:
- Thể hiện tinh thần, ý chí độc lập, tự chủ của dân tộc ta.
- Như tư liệu 3 cho thấy, việc Lý Bí biết nhân thời cơ vùng dậy, tự làm chủ lấy nước mình đã mở đường cho nhà Đinh, nhà Lý sau này.
4. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan
Câu hỏi 1 mục 4 trang 76
Đề bài: Hãy nêu nguyên nhân và trình bày diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan trên lược đồ.

Lời giải:
Em trả lời theo hai ý: nguyên nhân và diễn biến.
- Nguyên nhân: đầu thế kỉ VIII, bất bình trước chính sách tô thuế nặng nề và sự bóc lột tàn bạo của chính quyền đô hộ nhà Đường, một thủ lĩnh tên là Mai Thúc Loan (quê ở xã Mai Phụ, tỉnh Hà Tĩnh ngày nay) đã phát động nhân dân nổi dậy khởi nghĩa.
- Diễn biến chính (theo lược đồ, từ năm 713 đến năm 722):
- Năm 713, khởi nghĩa bùng nổ và nhanh chóng làm chủ vùng đất Hoan Châu (thuộc các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh ngày nay).
- Khởi nghĩa lan rộng ra phạm vi cả nước, thu hút vài chục vạn người tham gia, được nhân dân Chăm-pa, Chân Lạp hưởng ứng.
- Quân khởi nghĩa tiến công ra Bắc, đánh đuổi chính quyền đô hộ, làm chủ thành Tống Bình, giải phóng đất nước.
- Năm 722, Mai Thúc Loan xưng đế, xây thành Vạn An (tỉnh Nghệ An) làm quốc đô. Nhà Đường sai Dương Tư Húc dẫn đại quân sang đàn áp. Cuộc khởi nghĩa bị dập tắt.
Câu hỏi 2 mục 4 trang 76
Đề bài: Cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc?
Lời giải:
Cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan có ý nghĩa quan trọng:
- Khởi nghĩa đã giành và giữ chính quyền độc lập trong khoảng gần 10 năm (713 – 722).
- Đó là một trong những cuộc khởi nghĩa lớn nhất, đánh dấu mốc quan trọng trên con đường đấu tranh để giải phóng dân tộc thời kì Bắc thuộc.
5. Khởi nghĩa Phùng Hưng
Câu hỏi mục 5 trang 77
Đề bài: Hãy nêu nguyên nhân, kết quả và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng.
Lời giải:
Em trả lời theo ba ý: nguyên nhân, kết quả và ý nghĩa.
- Nguyên nhân: cuối thế kỉ VIII, chính quyền đô hộ của nhà Đường ngày càng ra sức vơ vét, bòn rút của cải của nhân dân ta. Không cam chịu, Phùng Hưng đã lãnh đạo nhân dân nổi dậy khởi nghĩa.
- Kết quả: nghĩa quân đã làm chủ được vùng đất Đường Lâm (thành phố Hà Nội); sau đó tiếp tục kéo xuống bao vây và chiếm thành Tống Bình (thành phố Hà Nội); tự sắp đặt việc cai trị trong vòng 9 năm thì bị quân Đường đàn áp và chiếm lại.
- Ý nghĩa: cuộc khởi nghĩa tiếp tục khẳng định quyết tâm giành lại độc lập, tự chủ của người Việt, mở đường cho những thắng lợi to lớn về sau.
Luyện tập và Vận dụng
Bài 1 trang 77
Đề bài: Hãy lập bảng hệ thống các cuộc khởi nghĩa: Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan và Phùng Hưng theo gợi ý sau: thời gian bùng nổ, nơi đóng đô của chính quyền tự chủ (nếu có), kết quả, ý nghĩa.
Lời giải:
Em lập bảng hệ thống như sau:
| Cuộc khởi nghĩa | Thời gian bùng nổ | Nơi đóng đô của chính quyền tự chủ | Kết quả | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| Hai Bà Trưng | Năm 40 | Mê Linh | Giành thắng lợi, Trưng Trắc lên làm vua; năm 43 bị nhà Hán đàn áp | Chứng tỏ tinh thần đấu tranh bất khuất của người Việt; tạo tiền đề khôi phục độc lập, tự chủ sau này |
| Bà Triệu | Năm 248 | Không có | Bị nhà Ngô đàn áp, Bà Triệu hi sinh | Làm rung chuyển chính quyền đô hộ; thức tỉnh ý thức dân tộc, tạo đà cho khởi nghĩa Lý Bí |
| Lý Bí | Đầu năm 542 | Vùng cửa sông Tô Lịch (Hà Nội) | Lập nước Vạn Xuân (năm 544); đến năm 602 nước Vạn Xuân chấm dứt | Thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ; mở đường cho nhà Đinh, nhà Lý sau này |
| Mai Thúc Loan | Năm 713 | Thành Vạn An (Nghệ An) | Giành và giữ chính quyền độc lập gần 10 năm (713 – 722); năm 722 bị nhà Đường đàn áp | Một trong những cuộc khởi nghĩa lớn nhất, đánh dấu mốc quan trọng trên con đường giải phóng dân tộc |
| Phùng Hưng | Cuối thế kỉ VIII | Tống Bình (Hà Nội) – tự sắp đặt việc cai trị | Làm chủ và tự cai trị trong 9 năm thì bị quân Đường chiếm lại | Khẳng định quyết tâm giành độc lập, tự chủ; mở đường cho những thắng lợi to lớn về sau |
Bài 2 trang 77
Đề bài: Từ kết quả của bài tập 1 và dựa vào kiến thức đã học, em có nhận xét gì về tinh thần đấu tranh chống xâm lược của nhân dân ta?
Lời giải:
Từ bảng hệ thống trên, em có thể nhận xét:
- Nhân dân ta có tinh thần yêu nước nồng nàn, đấu tranh kiên cường, bất khuất chống lại ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc.
- Các cuộc khởi nghĩa nổ ra liên tục, rộng khắp trong suốt thời kì Bắc thuộc. Dù nhiều cuộc khởi nghĩa bị đàn áp, nhân dân ta vẫn không ngừng đứng lên đấu tranh để giành lại độc lập, tự chủ cho dân tộc.
Bài 3 trang 77
Đề bài: Em hãy tìm hiểu thêm thông tin từ sách, báo và internet để biết hiện nay có những con đường, trường học, di tích lịch sử nào,… được mang tên hay là nơi thờ phụng Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan hoặc Phùng Hưng? Điều này gợi cho em suy nghĩ gì?
Lời giải (gợi ý cách làm):
Đây là bài tập vận dụng, em tự tìm hiểu thêm rồi ghi lại. Em có thể làm theo hai bước:
Bước 1 – Sưu tầm và liệt kê. Một số ví dụ quen thuộc:
- Tên các anh hùng được đặt cho nhiều con đường, trường học ở khắp các tỉnh, thành phố (ví dụ: đường Hai Bà Trưng, đường Bà Triệu, đường Lý Nam Đế,…).
- Có nhiều di tích, đền thờ để tưởng nhớ các vị anh hùng (ví dụ: đền thờ Hai Bà Trưng ở Mê Linh, đền Bà Triệu ở Thanh Hóa, đền thờ Phùng Hưng ở Đường Lâm – Hà Nội,…).
Bước 2 – Nêu suy nghĩ của em.
- Việc đặt tên đường, tên trường và lập đền thờ thể hiện lòng biết ơn, sự kính trọng của nhân dân ta đối với công lao của các vị anh hùng dân tộc.
- Điều đó cũng nhắc nhở các thế hệ sau luôn ghi nhớ cội nguồn, giữ gìn và phát huy truyền thống yêu nước, “uống nước nhớ nguồn” của dân tộc.

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
