Giải Bài 20: Vương quốc Phù Nam (trang 91) Lịch Sử 6

Câu hỏi mở đầu trang 91

Đề bài: Cách đây hơn 2 000 năm, ở vùng châu thổ sông Cửu Long nước ta đã xuất hiện một nền văn hóa rất đặc sắc – văn hóa Óc Eo. Trên cơ sở đó, một vương quốc cổ đã được hình thành với tên gọi Phù Nam. Hình dưới đây là những hiện vật liên quan đến Vương quốc Phù Nam. Theo em, những hiện vật này chứng tỏ điều gì về chủ nhân của vương quốc cổ này?

Lời giải:

Đây là câu hỏi mở đầu, nội dung sẽ được làm rõ dần trong bài. Em có thể trả lời ngắn gọn như sau:

  • Những hiện vật như bình gốm, chuỗi hạt cho thấy chủ nhân của Vương quốc Phù Nam đã biết làm nghề thủ công (làm gốm, chế tác đồ trang sức) với trình độ khá cao.
  • Điều đó chứng tỏ cư dân Phù Nam xưa đã có đời sống vật chất và tinh thần khá phát triển, khéo léo và có óc thẩm mĩ.

1. Sự hình thành, phát triển và suy vong của Vương quốc Phù Nam

Câu hỏi 1 mục 1 trang 92

Đề bài: Vương quốc Phù Nam ra đời ở đâu và vào thời gian nào?

Lời giải:

Em đọc nội dung mục 1 và trả lời:

  • Thời gian ra đời: vào khoảng thế kỉ I, Vương quốc Phù Nam ra đời.
  • Địa bàn: địa bàn chủ yếu của Vương quốc Phù Nam là khu vực Nam Bộ nước ta hiện nay. Vào thời kì đỉnh cao, phạm vi của Phù Nam được mở rộng, có thể bao gồm nhiều vùng đất thuộc một số nước Đông Nam Á ngày nay.

Câu hỏi 2 mục 1 trang 92

Đề bài: Lập trục thời gian thể hiện các mốc hình thành, phát triển và suy vong của Vương quốc Phù Nam.

Lời giải:

Em dựa vào nội dung mục 1 để xác định các mốc thời gian quan trọng:

  • Khoảng thế kỉ I: Vương quốc Phù Nam ra đời.
  • Khoảng các thế kỉ III – V: Phù Nam phát triển thành một đế chế hùng mạnh ở khu vực Đông Nam Á.
  • Đầu thế kỉ VI: Phù Nam dần suy yếu do nhiều nguyên nhân.
  • Đầu thế kỉ VII: Phù Nam bị người Chân Lạp xâm chiếm và sụp đổ.

2. Hoạt động kinh tế và tổ chức xã hội

a) Hoạt động kinh tế

Câu hỏi 1 mục 2 trang 93

Đề bài: Hình 4, 5 và đoạn tư liệu trên cho em biết điều gì về cư dân Phù Nam?

Lời giải:

Em quan sát Hình 4, 5 và đọc đoạn tư liệu, rồi rút ra nhận xét:

  • Việc Phù Nam có đồng tiền kim loại riêng (Hình 4) cho thấy hoạt động buôn bán, trao đổi hàng hóa ở đây đã rất phát triển.
  • Việc tìm thấy huy chương La Mã ở di tích Nền Chùa (Hình 5) chứng tỏ cư dân Phù Nam đã có hoạt động buôn bán, giao lưu với nước ngoài từ rất sớm và rất rộng (đến cả những vùng xa như La Mã).
  • Đoạn tư liệu (sử kí Trung Quốc) cũng cho biết cư dân Phù Nam rất giỏi và chuyên nghề buôn bán, hàng hóa trao đổi hằng ngày có cả vàng, bạc, lụa,…

Câu hỏi 2 mục 2 trang 93

Đề bài: Hãy cho biết những hoạt động kinh tế của cư dân Phù Nam.

Lời giải:

Cư dân Phù Nam có đời sống kinh tế đa dạng. Em nêu các hoạt động chính:

  • Trồng lúa nước; chăn nuôi gia súc, gia cầm và đánh bắt thủy hải sản.
  • Phát triển nghề làm gốm, chế tác trang sức, đồ thủy tinh, luyện kim (đồng, sắt) để chế tạo công cụ sản xuất và vũ khí,…
  • Đặc biệt, cư dân Phù Nam rất giỏi nghề buôn bán. Họ không chỉ trao đổi hàng hóa để tiêu dùng trong nước mà còn buôn bán với các thương nhân nước ngoài đến từ Trung Quốc, Chăm-pa, Mã Lai, Ấn Độ,… thông qua các cảng thị, tiêu biểu là Óc Eo.

b) Tổ chức xã hội

Câu hỏi 3 mục 2 trang 93

Đề bài: Xã hội Phù Nam gồm những tầng lớp nào và có những nét tương đồng nào so với xã hội Chăm-pa?

Lời giải:

Em trả lời theo hai ý: các tầng lớp trong xã hội và nét tương đồng với Chăm-pa.

a) Các tầng lớp trong xã hội Phù Nam:

  • Xã hội Phù Nam bao gồm các tầng lớp: tăng lữ, quý tộc, dân tự do (thương nhân, thợ thủ công, nông dân) và nô lệ.
  • Đứng đầu nhà nước là vua – người có quyền lực cao nhất; dưới vua là hệ thống quan lại giúp việc với nhiều cấp bậc.

b) Nét tương đồng với xã hội Chăm-pa:

  • Xã hội Phù Nam và xã hội Chăm-pa có nhiều nét giống nhau: đều gồm các tầng lớp tăng lữ, quý tộc, dân tự do và nô lệ.
  • Cả hai đều do vua đứng đầu và nắm quyền lực cao nhất.

3. Một số thành tựu văn hóa tiêu biểu

Câu hỏi mục 3 trang 94

Đề bài: Trình bày một số thành tựu văn hóa của Vương quốc Phù Nam.

Lời giải:

Em nêu các thành tựu văn hóa tiêu biểu của cư dân Phù Nam:

  • Về tín ngưỡng, tôn giáo: cư dân Phù Nam có tín ngưỡng thờ đa thần, tiêu biểu là thờ thần Mặt Trời. Trong quá trình giao lưu buôn bán quốc tế, họ đã chủ động tiếp nhận các tôn giáo từ Ấn Độ như Phật giáo và Bà La Môn giáo. Đặc biệt, từ Vương quốc Phù Nam, các tôn giáo này lại tiếp tục được truyền bá đến nhiều vùng đất khác ở Đông Nam Á.
  • Về điêu khắc, tạc tượng: để phục vụ cho việc thờ cúng, nghề tạc tượng các vị thần Ấn Độ giáo và tượng Phật bằng đá và gỗ ở Phù Nam đã khá phát triển từ đầu Công nguyên, tạo nên một phong cách riêng – phong cách Phù Nam.
  • Về đời sống và nhà ở: cư dân Phù Nam dựng những ngôi nhà sàn rộng bằng gỗ trên mặt nước và lợp mái lá, chung sống hài hòa trong môi trường sông nước và khí hậu nóng ẩm. Họ sử dụng ghe, thuyền để đi lại thuận tiện trên kênh rạch; dùng ngựa, trâu, bò,… để kéo xe.

Luyện tập và Vận dụng

Bài 1 trang 94

Đề bài: Hãy so sánh về hoạt động kinh tế và tổ chức xã hội giữa cư dân Phù Nam và cư dân Chăm-pa.

Lời giải:

Em so sánh theo hai mặt: hoạt động kinh tế và tổ chức xã hội.

a) Về hoạt động kinh tế:

  • Giống nhau: cả hai đều trồng lúa, chăn nuôi, làm các nghề thủ công (gốm, trang sức) và đều giỏi buôn bán, giao thương với nước ngoài qua đường biển.
  • Khác nhau: cư dân Phù Nam có cảng thị Óc Eo nổi tiếng, buôn bán với nhiều nước (Trung Quốc, Chăm-pa, Mã Lai, Ấn Độ,…) và đã có đồng tiền riêng; cư dân Chăm-pa thì buôn bán kết nối với Trung Hoa, Ấn Độ và các nước Ả Rập.

b) Về tổ chức xã hội:

  • Giống nhau: xã hội của cả hai đều do vua đứng đầu và gồm các tầng lớp giống nhau: tăng lữ, quý tộc, dân tự do và nô lệ.

Bài 2 trang 94

Đề bài: Theo em, nét văn hóa nào của cư dân Phù Nam xưa còn được lưu giữ trong đời sống của cư dân Nam Bộ hiện nay?

Lời giải:

Một số nét văn hóa của cư dân Phù Nam xưa vẫn còn được lưu giữ trong đời sống của cư dân Nam Bộ ngày nay, ví dụ:

  • Tập quán dựng nhà sàn ở những vùng sông nước, kênh rạch.
  • Thói quen sử dụng ghe, thuyền để đi lại và buôn bán trên sông nước (như chợ nổi ở Nam Bộ).
  • Lối sống gắn bó, chung sống hài hòa với môi trường sông nước.
Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn