Giải Bài 4: Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ (trang 108) Địa lí 6

1. Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ

a) Kí hiệu bản đồ

Câu hỏi mục 1 trang 108

Đề bài: Hãy kể thêm tên một số đối tượng địa lí được thể hiện bằng các loại kí hiệu: điểm, đường, diện tích.

Lời giải:

Em quan sát Hình 1 (các loại kí hiệu) rồi kể thêm một số đối tượng cho mỗi loại như sau:

  • Kí hiệu điểm: mỏ khoáng sản (mỏ than, mỏ sắt, mỏ dầu,…), nhà máy, sân bay, cảng biển,…
  • Kí hiệu đường: sông, ranh giới tỉnh, đường ô tô, đường sắt,…
  • Kí hiệu diện tích: vùng trồng rừng, vùng trồng lúa, vùng trồng cây công nghiệp,…

b) Bảng chú giải

Câu hỏi mục 1 trang 109

Đề bài: Quan sát hai bảng chú giải ở hình 2, hãy:

  • Cho biết bảng chú giải nào của bản đồ hành chính, bảng chú giải nào của bản đồ tự nhiên.
  • Kể ít nhất ba đối tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ hành chính và ba đối tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ tự nhiên.

Lời giải:

1. Phân biệt hai bảng chú giải:

  • Bảng chú giải có các nội dung như phân tầng độ cao, phân tầng độ sâu, đỉnh núi, điểm độ sâu, sông ngòi là bảng chú giải của bản đồ tự nhiên.
  • Bảng chú giải có các nội dung như thủ đô, trung tâm hành chính cấp tỉnh, biên giới quốc gia, địa giới hành chính tỉnh – thành phố, đường bộ, đường sắt là bảng chú giải của bản đồ hành chính.

2. Kể tên các đối tượng địa lí:

  • Ba đối tượng trên bản đồ hành chính: thủ đô, trung tâm hành chính cấp tỉnh, biên giới quốc gia (ngoài ra còn có đường bộ, đường sắt, địa giới tỉnh – thành phố).
  • Ba đối tượng trên bản đồ tự nhiên: địa hình (phân tầng độ cao), sông ngòi, đỉnh núi (ngoài ra còn có độ sâu của biển và đại dương).

2. Đọc một số bản đồ thông dụng

Câu hỏi mục 2 trang 109

Đề bài: Đọc bản đồ tự nhiên và bản đồ hành chính:

  • Quan sát bản đồ Tự nhiên thế giới ở trang 96 – 97 và bản đồ Hành chính Việt Nam ở trang 110, em hãy nêu nội dung, lãnh thổ, tỉ lệ, các kí hiệu trong bảng chú giải và đọc tên một số đối tượng địa lí trên mỗi bản đồ.

Lời giải:

Em đọc lần lượt từng bản đồ theo các bước đã học.

a) Bản đồ Tự nhiên thế giới (trang 96 – 97):

  • Nội dung và lãnh thổ: đây là bản đồ Tự nhiên thế giới; lãnh thổ được thể hiện là toàn thế giới (vẽ thành hai nửa: bán cầu Tây và bán cầu Đông).
  • Tỉ lệ bản đồ: 1 : 110 000 000.
  • Các kí hiệu trong bảng chú giải: thể hiện các đối tượng như đầm lầy, hoang mạc – sa mạc, thềm băng, sông băng, sông – hồ – thác, núi lửa, san hô, độ cao đỉnh núi, độ sâu đại dương, phân tầng địa hình.
  • Một số đối tượng ở châu Mỹ:
    • Dãy núi: dãy Rooc-ky, dãy An-đét.
    • Đồng bằng: đồng bằng A-ma-dôn.
    • Sông: sông Mi-xi-xi-pi, sông A-ma-dôn.

b) Bản đồ Hành chính Việt Nam (trang 110):

  • Nội dung và lãnh thổ: đây là bản đồ Hành chính Việt Nam; lãnh thổ được thể hiện là lãnh thổ Việt Nam (gồm cả phần đất liền và vùng biển, đảo, quần đảo).
  • Tỉ lệ bản đồ: 1 : 10 000 000.
  • Các kí hiệu trong bảng chú giải: thể hiện thủ đô, thành phố trực thuộc Trung ương, tên tỉnh, ranh giới tỉnh, biên giới quốc gia, các tỉnh được đánh số trên bản đồ và các chữ cái viết tắt.
  • Đọc tên và xác định vị trí: thủ đô Hà Nội; các thành phố trực thuộc Trung ương: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ; còn tỉnh (thành phố) nơi em sinh sống thì em tự tìm và đọc tên trên bản đồ.

3. Tìm đường đi trên bản đồ

Câu hỏi mục 3 trang 111

Đề bài:

  1. Tìm trên bản đồ hình 3 các địa điểm: Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt, Ga Đà Lạt, Bảo tàng Lâm Đồng.
  2. Mô tả đường đi từ Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt đến Ga Đà Lạt, từ Ga Đà Lạt đến Bảo tàng Lâm Đồng.

Lời giải:

1. Tìm các địa điểm trên bản đồ:

Em quan sát Hình 3, dựa vào tên ghi trên bản đồ để tìm và xác định vị trí của ba địa điểm: Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt, Ga Đà Lạt và Bảo tàng Lâm Đồng.

2. Mô tả đường đi:

  • Từ Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt đến Ga Đà Lạt: đi đường Yersin ra đường Nguyễn Trãi, sau đó đi theo đường Nguyễn Trãi qua một ngã ba, Ga Đà Lạt nằm ở bên phải.
  • Từ Ga Đà Lạt đến Bảo tàng Lâm Đồng: từ Ga Đà Lạt ra đường Nguyễn Trãi; đến ngã tư rẽ vào đường Phạm Hồng Thái, rẽ phải ở ngã ba đầu tiên, sau đó tiếp tục đi thẳng qua ngã tư sẽ đến Bảo tàng Lâm Đồng.

Luyện tập và Vận dụng

Bài 1 trang 112

Đề bài: Khi thể hiện các đối tượng: sông, mỏ khoáng sản, vùng trồng rừng, ranh giới tỉnh, nhà máy trên bản đồ, người ta dùng loại kí hiệu nào?

Lời giải:

Em xét từng đối tượng và xếp vào loại kí hiệu phù hợp (điểm, đường hoặc diện tích):

  • Sông: dùng kí hiệu đường.
  • Mỏ khoáng sản: dùng kí hiệu điểm.
  • Vùng trồng rừng: dùng kí hiệu diện tích.
  • Ranh giới tỉnh: dùng kí hiệu đường.
  • Nhà máy: dùng kí hiệu điểm.

Bài 2 trang 112

Đề bài: Sưu tầm bản đồ du lịch Hà Nội, sau đó tìm đường đi từ Trung tâm Hội nghị Quốc gia đến Nhà hát Lớn Hà Nội.

Lời giải:

Đây là bài tập thực hành, em tự sưu tầm bản đồ và tìm đường đi theo các bước đã học:

  • Bước 1: Trên bản đồ du lịch Hà Nội, em xác định vị trí nơi đi (Trung tâm Hội nghị Quốc gia) và nơi đến (Nhà hát Lớn Hà Nội), cùng hướng đi giữa hai địa điểm.
  • Bước 2: Tìm các cung đường nối hai địa điểm và chọn cung đường thích hợp (ngắn nhất hoặc thuận lợi nhất), nhớ tuân thủ luật an toàn giao thông.
  • Bước 3: Dựa vào tỉ lệ bản đồ để ước tính khoảng cách thực tế sẽ đi.

(Lưu ý: tùy theo bản đồ em sưu tầm được mà tên các tuyến đường cụ thể có thể khác nhau, nhưng cách làm vẫn theo ba bước trên.)

Bài 3 trang 112

Đề bài: Tìm hiểu về một ứng dụng bản đồ trên thiết bị điện tử (điện thoại thông minh, máy tính,…) và tìm đường đi từ chùa Thiên Mụ đến lăng Khải Định (Thừa Thiên Huế) trên ứng dụng đó.

Lời giải:

Đây là bài tập thực hành, em làm theo gợi ý sau:

  • Chọn ứng dụng bản đồ: em có thể dùng một ứng dụng bản đồ quen thuộc trên điện thoại hoặc máy tính (ví dụ như Google Maps).
  • Cách tìm đường đi: mở ứng dụng, nhập điểm xuất phát là “chùa Thiên Mụ” và điểm đến là “lăng Khải Định”, rồi chọn tìm đường. Ứng dụng sẽ vẽ ra cung đường đi, đồng thời cho biết khoảng cách và thời gian di chuyển.
  • Em đọc và ghi lại cung đường mà ứng dụng gợi ý để hoàn thành bài tập.
Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn