Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 142
Đề bài: Lớp không khí bao quanh Trái Đất được gọi là khí quyển hay lớp vỏ khí của Trái Đất. Lớp vỏ khí gồm những thành phần nào và cấu tạo ra sao? Khí áp và gió phân bố như thế nào trên Trái Đất?
Lời giải:
Đây là câu hỏi mở đầu, nội dung sẽ được làm rõ dần trong bài. Em có thể trả lời ngắn gọn như sau:
- Lớp vỏ khí gồm các thành phần chủ yếu là khí ni-tơ, khí oxy, hơi nước, khí carbonic và một số khí khác.
- Khí quyển được cấu tạo gồm nhiều tầng: tầng đối lưu, tầng bình lưu và các tầng cao của khí quyển.
- Khí áp và gió phân bố thành các đai khí áp và các loại gió thổi thường xuyên trên bề mặt Trái Đất (sẽ được tìm hiểu rõ trong bài).
1. Thành phần không khí gần bề mặt đất
Câu hỏi mục 1 trang 142
Đề bài: Bằng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế, em hãy cho biết vai trò của oxy, hơi nước và khí carbonic đối với tự nhiên và đời sống.
Lời giải:
Em nêu vai trò của từng thành phần:
- Oxy: rất cần cho sự hô hấp của con người và động vật để duy trì sự sống; ngoài ra còn cần cho sự cháy.
- Hơi nước: là nguồn sinh ra các hiện tượng khí tượng như mây, mưa, sương mù,…
- Khí carbonic: rất cần cho quá trình quang hợp của cây xanh (cây xanh dùng khí carbonic để tạo ra chất dinh dưỡng và nhả ra khí oxy).
2. Các tầng khí quyển
Câu hỏi mục 2 trang 143
Đề bài: Đọc thông tin trong mục 2 và quan sát hình 1, 2, em hãy:
- Cho biết khí quyển gồm những tầng nào.
- Nêu đặc điểm chính của tầng đối lưu và tầng bình lưu.
Lời giải:
1. Các tầng của khí quyển:
Khí quyển gồm các tầng từ thấp lên cao: tầng đối lưu, tầng bình lưu và các tầng cao của khí quyển (gồm tầng giữa, tầng nhiệt, tầng khuếch tán).
2. Đặc điểm chính của tầng đối lưu và tầng bình lưu:
- Tầng đối lưu: nhiệt độ giảm dần theo độ cao (trung bình cứ lên cao 100 m, nhiệt độ giảm 0,6°C); không khí luôn chuyển động theo chiều thẳng đứng; là nơi sinh ra các hiện tượng thời tiết như mây, mưa, sấm sét,…
- Tầng bình lưu: nhiệt độ tăng theo độ cao; không khí chuyển động ngang; có lớp ô-dôn giúp hấp thụ phần lớn bức xạ cực tím, bảo vệ sự sống trên Trái Đất.
3. Các khối khí
Câu hỏi mục 3 trang 143
Đề bài: Em hãy hoàn thành bảng theo mẫu sau (về các khối khí: nơi hình thành và đặc điểm chính).
Lời giải:
Em dựa vào thông tin trong mục 3 để hoàn thành bảng:
| Khối khí | Nơi hình thành | Đặc điểm chính |
|---|---|---|
| Khối khí nóng | Các vùng vĩ độ thấp | Nhiệt độ tương đối cao |
| Khối khí lạnh | Các vùng vĩ độ cao | Nhiệt độ tương đối thấp |
| Khối khí đại dương | Trên các biển và đại dương | Độ ẩm lớn |
| Khối khí lục địa | Trên các vùng đất liền | Tính chất tương đối khô |
4. Khí áp. Các đai khí áp trên Trái Đất
Câu hỏi 1 mục 4 trang 144
Đề bài: Cho biết giá trị khí áp được thể hiện ở hình 4.

Lời giải:
Em quan sát hình 4 (khí áp kế), nhìn vào vị trí kim chỉ trên mặt số để đọc giá trị khí áp:
- Giá trị khí áp được thể hiện ở hình 4 là 1 013 mb.
Câu hỏi 2 mục 4 trang 144
Đề bài: Dựa vào hình 5, hãy cho biết:
- Tên của các đai áp cao và đai áp thấp trên bề mặt Trái Đất.
- Sự phân bố của các đai khí áp ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam.

Lời giải:
Em quan sát hình 5 và trả lời theo hai ý.
1. Tên các đai áp cao và đai áp thấp:
- Các đai áp cao: đai áp cao cận chí tuyến (ở khoảng vĩ độ 30°) và đai áp cao cực (ở khoảng vĩ độ 90°).
- Các đai áp thấp: đai áp thấp xích đạo (ở 0°) và đai áp thấp ôn đới (ở khoảng vĩ độ 60°).
2. Sự phân bố của các đai khí áp ở hai bán cầu:
- Các đai khí áp phân bố xen kẽ và đối xứng nhau qua đai áp thấp xích đạo.
- Ở mỗi bán cầu (Bắc và Nam), từ Xích đạo về cực lần lượt là: đai áp thấp xích đạo → đai áp cao cận chí tuyến → đai áp thấp ôn đới → đai áp cao cực.
5. Gió. Các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất
Câu hỏi mục 5 trang 145
Đề bài: Dựa vào hình 5 và thông tin trong mục 5, em hãy hoàn thành bảng theo mẫu (về các loại gió: gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới, gió Đông cực).
Lời giải:
Em dựa vào hình 5 và thông tin mục 5 để hoàn thành bảng:
| Đặc điểm | Gió Mậu dịch | Gió Tây ôn đới | Gió Đông cực |
|---|---|---|---|
| Thổi từ áp cao… đến áp thấp… | Thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo | Thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đới | Thổi từ áp cao cực về áp thấp ôn đới |
| Hướng gió | Bán cầu Bắc: hướng đông bắc; bán cầu Nam: hướng đông nam | Bán cầu Bắc: hướng tây nam; bán cầu Nam: hướng tây bắc | Bán cầu Bắc: hướng đông bắc; bán cầu Nam: hướng đông nam |
Luyện tập và Vận dụng
Bài 1 trang 145
Đề bài: Tại sao các loại gió thường xuyên trên Trái Đất không thổi theo chiều bắc – nam?
Lời giải:
- Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi khí áp cao về nơi khí áp thấp. Theo lẽ thường, gió sẽ thổi thẳng theo chiều bắc – nam (từ đai áp cao đến đai áp thấp).
- Nhưng do Trái Đất tự quay quanh trục nên các loại gió khi thổi đều bị lệch hướng, không còn thổi thẳng theo chiều bắc – nam nữa (như các mũi tên chỉ hướng gió bị cong trong hình 5).
Bài 2 trang 145
Đề bài: Quan sát hình 6, thu thập thông tin về hoạt động sản xuất điện gió và chia sẻ với các bạn.
Lời giải:
Đây là bài tập thực hành, em tự thu thập thông tin và chia sẻ. Em có thể làm theo gợi ý sau:
- Điện gió là gì: là điện được tạo ra nhờ sức gió làm quay các tua-bin (cánh quạt lớn), từ đó sinh ra điện.
- Ở nước ta: điện gió được sản xuất ở những nơi có gió mạnh và ổn định, ví dụ cánh đồng điện gió Bạc Liêu (như trong hình 6), hoặc ở các tỉnh ven biển Nam Trung Bộ.
- Lợi ích: điện gió là nguồn năng lượng sạch, không gây ô nhiễm, và không bị cạn kiệt như than đá hay dầu mỏ.

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
