Giải Bài 18: Bước ngoặt lịch sử đầu thế kỉ X (trang 80) Lịch Sử 6

Câu hỏi mở đầu trang 80

Đề bài: Mùa xuân năm 40 từng vang lên lời thề bất hủ của Hai Bà Trưng: “Một xin rửa sạch nước thù; Hai xin đem lại nghiệp xưa họ Hùng”. Nhưng trong khoảng gần 900 năm, từ Hai Bà Trưng, Bà Triệu đến Lý Bí, Mai Thúc Loan,… đều chưa thực hiện được trọn vẹn lời thề. Cuối cùng, ai là người đã hoàn thành trọn vẹn được ước nguyện độc lập thiêng liêng ấy và thực hiện thông qua những sự kiện nào?

Lời giải:

Đây là câu hỏi mở đầu, nội dung sẽ được làm rõ dần trong bài. Em có thể trả lời ngắn gọn như sau:

  • Người đã hoàn thành trọn vẹn ước nguyện độc lập của dân tộc là Ngô Quyền.
  • Sự kiện đánh dấu điều đó là chiến thắng Bạch Đằng năm 938. Chiến thắng này đã chấm dứt vĩnh viễn thời kì Bắc thuộc, mở ra kỉ nguyên độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.

1. Họ Khúc và họ Dương dựng quyền tự chủ

a) Cuộc nổi dậy của Khúc Thừa Dụ và cải cách của Khúc Hạo

Câu hỏi 1 mục 1a trang 81

Đề bài: Hãy cho biết những việc làm của Khúc Thừa Dụ và Khúc Hạo để gây dựng nền tự chủ cho dân tộc.

Lời giải:

Em trình bày theo việc làm của từng người:

a) Việc làm của Khúc Thừa Dụ:

  • Từ cuối thế kỉ IX, nhà Đường suy yếu nên khó kiểm soát được tình hình ở An Nam.
  • Nhân cơ hội đó, giữa năm 905, Khúc Thừa Dụ (một hào trưởng ở Hồng Châu, nay thuộc thành phố Hải Phòng) đã nổi dậy đánh chiếm thành Đại La, lật đổ chính quyền đô hộ rồi tự xưng là Tiết độ sứ, xây dựng chính quyền tự chủ của người Việt.

b) Việc làm (cải cách) của Khúc Hạo:

  • Năm 907, Khúc Hạo (con của Khúc Thừa Dụ) lên thay cha nắm quyền Tiết độ sứ và tiến hành cải cách.
  • Theo sơ đồ Hình 2, các nội dung cải cách của Khúc Hạo gồm: định lại mức thuế cho công bằng; lập sổ hộ khẩu, khai rõ quê quán để quản lí cho thống nhất; tha bỏ lực dịch cho dân bớt khổ.
  • Mục đích của những cải cách này là xây dựng chính quyền tự chủ, độc lập với phong kiến phương Bắc.

Câu hỏi 2 mục 1a trang 81

Đề bài: Theo em, những việc làm của cha con Khúc Thừa Dụ có ý nghĩa như thế nào?

Lời giải:

Những việc làm của cha con Khúc Thừa Dụ có ý nghĩa rất quan trọng:

  • Đã lật đổ ách đô hộ của nhà Đường, xây dựng được chính quyền tự chủ của người Việt.
  • Đặt nền móng cho một nền tự chủ, độc lập lâu dài của dân tộc, thoát khỏi sự lệ thuộc vào phong kiến phương Bắc.
  • Các cải cách của Khúc Hạo còn giúp đời sống nhân dân bớt khổ, xã hội ổn định hơn.

b) Dương Đình Nghệ chống quân Nam Hán, củng cố nền tự chủ

Câu hỏi mục 1b trang 82

Đề bài: Dựa vào thông tin kết hợp với khai thác lược đồ, em hãy trình bày ngắn gọn về diễn biến, kết quả cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán của Dương Đình Nghệ.

Lời giải:

Em trình bày theo hai ý: diễn biến và kết quả.

a) Diễn biến chính:

  • Mùa thu năm 930, quân Nam Hán đánh sang nước ta, lập lại quyền cai trị.
  • Năm 931, Dương Đình Nghệ (thuộc tướng cũ của họ Khúc) kéo quân từ Thanh Hóa ra Bắc đánh đuổi quân Nam Hán.
  • Dưới sự tập hợp của Dương Đình Nghệ, hào kiệt khắp nơi kéo về làng Giàng (tỉnh Thanh Hóa) tụ nghĩa. Từ làng Giàng, ông kéo quân vây chiếm thành Đại La.
  • Quân Nam Hán cử quân tiếp viện sang đánh chiếm lại thành Đại La, nhưng quân của Dương Đình Nghệ đã chặn đánh quân tiếp viện.

b) Kết quả:

  • Quân Nam Hán phải rút chạy, cuộc kháng chiến thắng lợi.
  • Dương Đình Nghệ tự xưng là Tiết độ sứ, tiếp tục xây dựng nền tự chủ của nước nhà.

2. Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938

a) Kế hoạch đánh giặc

Câu hỏi 1 mục 2a trang 84

Đề bài: Quan sát Hình 6 và khai thác đoạn tư liệu 1, em hãy cho biết Ngô Quyền đã chuẩn bị kế hoạch cho trận thủy chiến chặn giặc như thế nào.

Lời giải:

Em dựa vào Hình 6 và đoạn tư liệu 1 để trình bày sự chuẩn bị của Ngô Quyền:

  • Năm 938, quân Nam Hán do Hoằng Tháo làm chủ tướng theo đường biển ồ ạt tiến sang xâm lược nước ta.
  • Trước tình hình đó, Ngô Quyền đã gấp rút chuẩn bị kế hoạch đối phó. Ông chọn vùng cửa sông Bạch Đằng để bố trí trận địa đánh giặc.
  • Kế hoạch cụ thể: cho người đem cọc lớn vạt nhọn đầu, bịt sắt rồi đóng ngầm ở trước cửa biển. Khi nước triều lên, bãi cọc bị che lấp; lúc nước triều rút, bãi cọc sẽ nhô lên để tiêu diệt thuyền giặc.

Câu hỏi 2 mục 2a trang 84

Đề bài: Theo em, trận địa cọc Bạch Đằng sẽ gây khó khăn gì cho quân giặc?

Lời giải:

Trận địa cọc Bạch Đằng sẽ gây ra nhiều khó khăn cho quân giặc:

  • Khi nước triều rút, bãi cọc nhọn bịt sắt nhô lên sẽ đâm thủng, làm vỡ thuyền giặc, khiến thuyền bị mắc cạn và lật úp.
  • Quân giặc rơi vào thế bị động, hoảng loạn, không kịp xoay xở, không có đường thoát, tạo điều kiện thuận lợi cho quân ta tiêu diệt.

b) Trận chiến Bạch Đằng

Câu hỏi 1 mục 2b trang 84

Đề bài: Dựa vào lược đồ Hình 7 và tư liệu 2, hãy thuật lại ngắn gọn diễn biến trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 938.

Lời giải:

Em dựa vào lược đồ Hình 7 và tư liệu 2 để thuật lại diễn biến:

  • Khi nước triều lên, Ngô Quyền cho quân dùng thuyền nhẹ ra khiêu chiến, giả thua chạy để dụ quân giặc đuổi theo. Hoằng Tháo trúng kế, cho quân tiến vào trong vùng cắm cọc.
  • Khi nước triều rút, bãi cọc nhô lên, Ngô Quyền hạ lệnh cho quân ta dốc toàn lực tấn công.
  • Thuyền giặc va vào bãi cọc nên bị vỡ, lật úp, rối loạn. Quân giặc phần lớn bị tiêu diệt, chủ tướng Hoằng Tháo tử trận.

Kết quả: quân Nam Hán đại bại. Vua Nam Hán phải thu nhặt quân lính còn sót lại và rút về nước.

Câu hỏi 2 mục 2b trang 84

Đề bài: Theo em, nét độc đáo trong cách tổ chức đánh giặc của Ngô Quyền thể hiện ở những điểm nào?

Lời giải:

Nét độc đáo trong cách tổ chức đánh giặc của Ngô Quyền thể hiện ở:

  • Biết lợi dụng địa hình và quy luật thủy triều: chọn cửa sông Bạch Đằng, nơi có sự chênh lệch lớn giữa lúc triều lên và triều xuống, để bố trí trận địa.
  • Sáng tạo trong cách bố trí trận địa: đóng bãi cọc ngầm dưới lòng sông, lợi dụng nước triều để giấu và làm lộ bãi cọc đúng thời điểm.
  • Chủ động về kế sách: dùng thuyền nhẹ khiêu chiến, giả thua để dụ giặc vào bãi cọc, rồi mới phản công tiêu diệt.

Câu hỏi 3 mục 2b trang 84

Đề bài: Dựa vào tư liệu 3, em hãy cho biết ý nghĩa chiến thắng Bạch Đằng năm 938.

Lời giải:

Dựa vào tư liệu 3 và nội dung bài học, chiến thắng Bạch Đằng năm 938 có ý nghĩa to lớn:

  • Đã chấm dứt vĩnh viễn thời kì Bắc thuộc, mở ra kỉ nguyên độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.
  • Như tư liệu 3 cho thấy, chiến thắng này còn là cơ sở cho việc khôi phục nền độc lập của các triều đại về sau (Đinh, Lê, Lý, Trần), là một chiến công vang dội mãi về sau.

Luyện tập và Vận dụng

Bài 1 trang 85

Đề bài: Khúc Thừa Dụ, Dương Đình Nghệ và Ngô Quyền đã có công lao gì đối với lịch sử dân tộc?

Lời giải:

Em nêu công lao của từng nhân vật:

  • Khúc Thừa Dụ: nổi dậy đánh chiếm thành Đại La, lật đổ chính quyền đô hộ của nhà Đường, xây dựng chính quyền tự chủ, đặt nền móng cho nền độc lập của dân tộc.
  • Dương Đình Nghệ: lãnh đạo nhân dân kháng chiến đánh đuổi quân Nam Hán (931), giành lại và tiếp tục củng cố nền tự chủ của nước nhà.
  • Ngô Quyền: lãnh đạo nhân dân làm nên chiến thắng Bạch Đằng năm 938, chấm dứt vĩnh viễn thời kì Bắc thuộc, mở ra kỉ nguyên độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.

Bài 2 trang 85

Đề bài: Tại sao Ngô Quyền chọn sông Bạch Đằng làm trận địa chống quân Nam Hán?

Lời giải:

Ngô Quyền chọn sông Bạch Đằng làm trận địa vì những lí do sau:

  • Sông Bạch Đằng là con đường thủy thuận lợi nhất để quân Nam Hán tiến vào nước ta, nên đây là nơi giặc nhất định phải đi qua.
  • Vùng cửa sông có mực nước chênh lệch rất lớn giữa lúc triều lên và triều xuống (tới 2 – 3 m), rất thuận lợi cho việc bố trí bãi cọc ngầm.
  • Địa hình xung quanh có nhiều cồn gò, bãi, đầm lầy,… giúp quân ta dễ dàng bố trí lực lượng thủy, bộ cùng phối hợp chiến đấu chặn giặc.

Bài 3 trang 85

Đề bài: Lựa chọn một trong hai yêu cầu dưới đây và thực hiện:

  • Viết khoảng 7 – 10 câu giới thiệu về một nhân vật lịch sử trong thế kỉ X mà em yêu thích nhất và chia sẻ với bạn.
  • Sưu tầm thông tin, hình ảnh có liên quan đến một vấn đề mà em tâm đắc nhất của bài học từ sách, báo hoặc internet và trình bày theo cách của mình.

Lời giải (gợi ý cách làm):

Đây là bài tập vận dụng, em chọn một trong hai yêu cầu để thực hiện. Dưới đây là gợi ý cho yêu cầu thứ nhất – viết về một nhân vật lịch sử thế kỉ X (ví dụ: Ngô Quyền):

Nhân vật lịch sử thế kỉ X mà em yêu thích nhất là Ngô Quyền. Ông quê ở Đường Lâm (nay thuộc thành phố Hà Nội), xuất thân trong một gia đình quý tộc và là con rể của Dương Đình Nghệ. Năm 938, khi quân Nam Hán sang xâm lược nước ta, Ngô Quyền đã lãnh đạo nhân dân đứng lên chống giặc. Ông cho đóng bãi cọc ngầm ở cửa sông Bạch Đằng và lợi dụng quy luật thủy triều để bố trí trận địa. Nhờ kế sách thông minh, quân ta đã đánh tan quân Nam Hán, chủ tướng giặc là Hoằng Tháo tử trận. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã chấm dứt vĩnh viễn thời kì Bắc thuộc, mở ra kỉ nguyên độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc. Em rất khâm phục tài năng và lòng yêu nước của Ngô Quyền. Ông xứng đáng được coi là một vị anh hùng của dân tộc.

Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn