Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 24
Đề bài: Trong đời sống thường ngày, chúng ta sử dụng rất nhiều vật dụng được làm từ đồng và sắt, bởi các nguyên liệu này đã trở nên quen thuộc và cần thiết đối với con người từ rất lâu đời. Em hãy kể tên một số vật dụng đó. Em có biết các nguyên liệu đồng và sắt được phát hiện như thế nào, từ bao giờ và chúng đã làm thay đổi đời sống xã hội ra sao?
Lời giải:
Đây là câu hỏi mở đầu, nội dung sẽ được làm rõ dần trong bài. Em có thể trả lời ngắn gọn như sau:
- Một số vật dụng làm từ đồng và sắt: dây điện bằng đồng, nồi đồng, trống đồng; dao, kéo, cuốc, xẻng, đinh, hàng rào sắt, khung cửa sắt,…
- Đồng và sắt được phát hiện từ bao giờ: kim loại được con người phát hiện vào khoảng thiên niên kỉ IV TCN. Đồng được tìm ra trước, còn sắt được phát hiện muộn hơn.
- Chúng làm thay đổi đời sống xã hội như thế nào: nhờ có công cụ bằng kim loại, con người sản xuất được nhiều của cải hơn, dần có của cải dư thừa, từ đó xã hội xuất hiện sự phân hóa giàu – nghèo và xã hội nguyên thủy dần tan rã.
1. Sự phát hiện ra kim loại và bước tiến của xã hội nguyên thủy
Câu hỏi 1 mục 1 trang 25
Đề bài: Nêu quá trình con người phát hiện ra kim loại.

Lời giải:
Em quan sát sơ đồ ở Hình 1 và nêu quá trình theo thứ tự thời gian:
- Khoảng 3500 năm TCN: người Tây Á và Ai Cập đã biết dùng đồng đỏ.
- Khoảng 2000 năm TCN: cư dân nhiều nơi đã biết dùng đồng thau.
- Khoảng cuối thiên niên kỉ II – đầu thiên niên kỉ I TCN: con người biết chế tạo các công cụ bằng sắt.
Như vậy, con người lần lượt biết đến đồng đỏ, rồi đến đồng thau và cuối cùng là sắt.
Câu hỏi 2 mục 1 trang 25
Đề bài: Hãy chỉ ra những thay đổi trong đời sống xã hội khi công cụ bằng kim loại xuất hiện.
Lời giải:
Khi có công cụ bằng kim loại, đời sống con người thay đổi theo hai mặt:
a) Về đời sống vật chất (sản xuất):
- Nhờ công cụ mới bằng kim loại như lưỡi cày, cuốc, rìu,… con người có thể khai hoang, mở rộng diện tích trồng trọt; nông nghiệp dùng cày và chăn nuôi cũng phát triển.
- Nghề luyện kim, chế tạo đồ đồng cùng với nghề dệt vải, làm đồ gốm, đồ mộc,… dần trở thành những ngành sản xuất riêng.
- Năng suất lao động được nâng cao, tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm. Con người không chỉ đủ ăn mà còn có của cải dư thừa.
b) Về đời sống xã hội:
- Trong thị tộc, đàn ông có vai trò ngày càng lớn và trở thành chủ gia đình; con cái lấy theo họ cha. Đó là các gia đình phụ hệ.
- Khi của cải dư thừa ngày càng nhiều, xã hội dần có sự phân hóa kẻ giàu, người nghèo. Từ đó, xã hội nguyên thủy dần tan rã.
Câu hỏi 3 mục 1 trang 25
Đề bài: Vì sao xã hội nguyên thủy ở các nước phương Đông phân hóa nhưng lại không triệt để?
Lời giải:
Em trả lời dựa vào đặc điểm nơi sinh sống của cư dân phương Đông:
- Ở phương Đông (Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc,…), cư dân sinh sống ven các con sông lớn, nên họ phải liên kết với nhau trong các cộng đồng (vốn là các công xã thị tộc) để cùng làm thủy lợi và chống ngoại xâm.
- Vì phải gắn bó với nhau như vậy nên tính liên kết cộng đồng và nhiều tập tục của xã hội nguyên thủy vẫn tiếp tục được giữ lại (bảo lưu).
- Do đó, xã hội nguyên thủy ở phương Đông tuy phân hóa sớm hơn các nơi khác nhưng không triệt để.
2. Sự tan rã của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam
Câu hỏi 1 mục 2 trang 27
Đề bài: Thời đại đồ đồng ở Việt Nam đã trải qua những nền văn hóa khảo cổ nào? Đời sống kinh tế, xã hội của cư dân có những biến đổi gì?
Lời giải:
Em trả lời theo hai ý:
a) Các nền văn hóa khảo cổ của thời đại đồ đồng ở Việt Nam:
- Ở Bắc Bộ: văn hóa Phùng Nguyên, văn hóa Đồng Đậu, văn hóa Gò Mun.
- Ở Trung Bộ: văn hóa tiền Sa Huỳnh.
- Ở Nam Bộ: văn hóa Đồng Nai.
b) Những biến đổi về đời sống kinh tế, xã hội của cư dân:
- Nhờ sử dụng công cụ bằng kim loại, người nguyên thủy đã mở rộng địa bàn cư trú; một số rời khỏi vùng trung du, chuyển xuống các vùng đồng bằng ven sông.
- Họ đã biết dùng cày gỗ có lắp lưỡi bằng đồng để cày ruộng, trồng lúa và dùng lưỡi hái để gặt.
- Kinh tế phát triển dẫn đến sự phân hóa trong đời sống xã hội; cuộc sống ngày càng ổn định. Cư dân định cư lâu dài ven các con sông lớn (sông Hồng, sông Mã, sông Thu Bồn, sông Đồng Nai,…), hình thành những khu vực dân cư đông đúc – đây là cơ sở cho sự xuất hiện các quốc gia cổ đầu tiên trên đất nước Việt Nam.
Câu hỏi 2 mục 2 trang 27
Đề bài: Khai thác lược đồ Hình 3 (tr.22), em hãy nêu nhận xét về sự phân bố của các di chỉ đồ đồng ở Việt Nam.

Lời giải:
Quan sát lược đồ, em đưa ra nhận xét:
- Các di chỉ đồ đồng phân bố ở cả ba miền Bắc – Trung – Nam của nước ta.
- Chúng thường tập trung ở các vùng đồng bằng, ven các con sông lớn như sông Hồng, sông Mã, sông Thu Bồn, sông Đồng Nai.
Điều đó cho thấy nghề làm đồ đồng đã xuất hiện và phát triển ở nhiều nơi trên đất nước Việt Nam.
Câu hỏi 3 mục 2 trang 27
Đề bài: Quan sát Hình 4, hãy kể tên một số công cụ, vũ khí được tìm thấy thuộc văn hóa Gò Mun.

Lời giải:
Quan sát Hình 4 và đọc thông tin về văn hóa Gò Mun, em kể tên các hiện vật:
- Vũ khí: mũi tên, dao, giáo,…
- Công cụ: lưỡi câu, dùi, rìu (đặc biệt là rìu lưỡi xéo), đục,…
Luyện tập và Vận dụng
Bài 1 trang 27
Đề bài: Sự xuất hiện của kim loại đã có tác động như thế nào tới đời sống của con người?
Lời giải:
Sự xuất hiện của kim loại đã tác động mạnh tới đời sống con người:
- Trong sản xuất: con người làm ra được những công cụ tốt hơn (lưỡi cày, cuốc, rìu,…) nên khai hoang, mở rộng diện tích trồng trọt; nông nghiệp và chăn nuôi phát triển.
- Trong nghề nghiệp: xuất hiện những ngành sản xuất riêng như luyện kim, chế tạo đồ đồng, dệt vải, làm đồ gốm, đồ mộc,… Năng suất lao động tăng, tạo ra nhiều của cải, con người có của cải dư thừa.
- Trong đời sống xã hội: của cải dư thừa dẫn đến sự phân hóa giàu – nghèo; gia đình phụ hệ xuất hiện. Từ đó, xã hội nguyên thủy dần tan rã.
Bài 2 trang 27
Đề bài: Lập bảng theo mẫu sau và điền những nội dung phù hợp.
Lời giải:
Em dựa vào sơ đồ các nền văn hóa đồ đồng ở Việt Nam (Hình 3) để hoàn thành bảng:
| Nền văn hóa | Niên đại | Công cụ (hiện vật) tìm thấy |
|---|---|---|
| Phùng Nguyên | Khoảng 2000 TCN | Mẩu xỉ đồng, mẩu đồng thau nhỏ, mảnh vòng hay đoạn dây chì |
| Đồng Đậu | Khoảng 1500 TCN | Đục, dùi, cán dao, mũi tên, lưỡi câu,… |
| Gò Mun | Khoảng 1000 TCN | Vũ khí (mũi tên, dao, giáo,…); lưỡi câu, dùi, rìu (đặc biệt rìu lưỡi xéo), đục,… |
| Tiền Sa Huỳnh | Khoảng 1500 TCN | Đục, lao, mũi tên, lưỡi câu,… |
| Đồng Nai | Khoảng 1000 TCN | Rìu, giáo, lao có ngạnh, mũi tên, lưỡi câu,… |
Bài 3 trang 27
Đề bài: Hãy tìm hiểu thêm và cho biết nguyên liệu đồng hiện nay còn được dùng để chế tạo những công cụ, vật dụng gì. Tại sao các loại công cụ và vũ khí bằng đồng ngày càng ít được sử dụng trong đời sống?
Lời giải (gợi ý):
Đây là bài tập tìm hiểu thêm, em có thể trả lời theo hai ý:
a) Đồng hiện nay còn được dùng để chế tạo những gì?
- Dây điện, dây cáp điện và nhiều chi tiết trong đồ điện (vì đồng dẫn điện tốt).
- Đúc tượng, làm đồ thờ, đúc chuông, làm một số nhạc cụ như chiêng, cồng,…
b) Vì sao công cụ và vũ khí bằng đồng ngày càng ít được sử dụng?
- Vì con người đã tìm ra và sử dụng những kim loại cứng, bền hơn đồng (như sắt). Đồng khá mềm nên công cụ, vũ khí bằng đồng không bền và sắc bằng. Vì vậy, người ta dần chuyển sang dùng các kim loại khác để làm công cụ và vũ khí.

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
