Giải Bài 1: Hệ thống kinh, vĩ tuyến. Tọa độ địa lí (trang 102) Địa lí 6

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 102

Đề bài: Ngày nay, các con tàu ra khơi đều có gắn các thiết bị định vị để thông báo vị trí của tàu. Vậy dựa vào đâu để người ta xác định được vị trí của con tàu khi đang lênh đênh trên biển?

Lời giải:

Đây là câu hỏi mở đầu, nội dung sẽ được làm rõ dần trong bài. Em có thể trả lời ngắn gọn như sau:

  • Người ta dựa vào tọa độ địa lí (gồm kinh độ và vĩ độ) để xác định vị trí của con tàu trên biển.
  • Nhờ có hệ thống kinh tuyến và vĩ tuyến trên quả Địa Cầu (và trên bản đồ), mỗi điểm trên Trái Đất đều có một tọa độ riêng. Vì vậy, khi biết tọa độ của con tàu thì ta sẽ biết được nó đang ở đâu.

1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến

Câu hỏi mục 1 trang 102

Đề bài: Dựa vào hình 2 và đọc thông tin trong mục 1, em hãy:

  1. Xác định đường kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc. Cho biết thế nào là kinh tuyến tây, kinh tuyến đông, vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến nam.
  2. So sánh độ dài giữa các kinh tuyến với nhau và độ dài giữa các vĩ tuyến với nhau.

Lời giải:

Em quan sát Hình 2 và đọc thông tin trong mục 1, rồi trả lời theo hai ý.

1. Các đường kinh, vĩ tuyến:

  • Kinh tuyến gốc (0°): được quy ước là kinh tuyến đi qua Đài thiên văn Grin-uých (nằm ở ngoại ô thành phố Luân Đôn, thủ đô nước Anh).
  • Vĩ tuyến gốc (0°): là Xích đạo, chia quả Địa Cầu thành 2 bán cầu: bán cầu Bắc và bán cầu Nam.
  • Kinh tuyến tây: là những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc.
  • Kinh tuyến đông: là những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc.
  • Vĩ tuyến bắc: là những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo tới cực Bắc.
  • Vĩ tuyến nam: là những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo tới cực Nam.

2. Độ dài các đường kinh, vĩ tuyến:

  • Các đường kinh tuyến có độ dài bằng nhau.
  • Các đường vĩ tuyến có độ dài nhỏ dần từ Xích đạo về 2 cực.

2. Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí

Câu hỏi mục 2 trang 103

Đề bài: Xác định tọa độ địa lí của các điểm A, B, C trên hình 4.

Lời giải:

Trước hết, em nhớ lại cách xác định tọa độ địa lí của một điểm:

  • Tìm vĩ độ: xem điểm đó nằm trên vĩ tuyến bao nhiêu độ, và ở bán cầu Bắc (B) hay bán cầu Nam (N).
  • Tìm kinh độ: xem điểm đó nằm trên kinh tuyến bao nhiêu độ, và ở phía đông (Đ) hay phía tây (T).
  • Khi viết tọa độ, ta viết vĩ độ trước, kinh độ sau (giống ví dụ Cột cờ Hà Nội trong bài: (21°01’57″B, 105°50’23″Đ)).

Dựa vào Hình 4, em xác định lần lượt từng điểm:

  • Điểm A: nằm trên vĩ tuyến 60° ở bán cầu Bắc và kinh tuyến 120° ở phía đông. → Tọa độ của A là (60°B, 120°Đ).
  • Điểm B: nằm trên vĩ tuyến 23°27′ ở bán cầu Bắc (đường chí tuyến Bắc) và kinh tuyến 60° ở phía đông. → Tọa độ của B là (23°27’B, 60°Đ).
  • Điểm C: nằm trên vĩ tuyến 30° ở bán cầu Nam và kinh tuyến 90° ở phía đông. → Tọa độ của C là (30°N, 90°Đ).

Luyện tập và Vận dụng

Bài 1 trang 103

Đề bài: Cho biết nếu vẽ các đường kinh tuyến, vĩ tuyến cách nhau 1° thì trên quả Địa Cầu có bao nhiêu kinh tuyến, vĩ tuyến.

Lời giải:

Em tính lần lượt số kinh tuyến và số vĩ tuyến.

a) Số kinh tuyến:

  • Đi một vòng quanh quả Địa Cầu theo các kinh tuyến thì có tất cả 360° (vì một vòng tròn là 360°).
  • Nếu cứ cách 1° lại vẽ một kinh tuyến thì số kinh tuyến là: 360 : 1 = 360 kinh tuyến.

b) Số vĩ tuyến:

  • Từ Xích đạo (0°) lên đến cực Bắc là 90°, nên có 90 vĩ tuyến bắc.
  • Từ Xích đạo (0°) xuống đến cực Nam là 90°, nên có 90 vĩ tuyến nam.
  • Cộng thêm chính đường Xích đạo (vĩ tuyến gốc 0°).
  • Vậy tổng số vĩ tuyến là: 90 + 90 + 1 = 181 vĩ tuyến.

Kết luận: Nếu vẽ các đường kinh tuyến, vĩ tuyến cách nhau 1° thì trên quả Địa Cầu có 360 kinh tuyến và 181 vĩ tuyến.

Bài 2 trang 103

Đề bài: Tra cứu thông tin, ghi tọa độ địa lí các điểm cực (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên phần đất liền của nước ta.

Lời giải:

Em tra cứu thông tin và ghi lại tọa độ địa lí của bốn điểm cực trên phần đất liền của nước ta như sau:

  • Điểm cực Bắc: khoảng 23°23’B, 105°20’Đ – tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.
  • Điểm cực Nam: khoảng 8°34’B, 104°40’Đ – tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
  • Điểm cực Tây: khoảng 22°22’B, 102°09’Đ – tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên.
  • Điểm cực Đông: khoảng 12°40’B, 109°24’Đ – tại xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.
Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn